10. Lời Cuối

01/09/201012:00 SA(Xem: 33474)
10. Lời Cuối

VÔ NGÃ
Thích Trí Siêu
Nhà xuất bản Phương Đông 2007

10. Lời cuối

Tập sách này không phải là một tiểu luận về Vô Ngã, mục đích của nó chỉ đơn giản giới thiệu đến bạn đọc hai phương pháp tu tập Vô Ngã, nên tôi đã không trích dẫn nhiều từ kinh sách. Nếu muốn biết nhiều về giáo lý, bạn đọc có thể tìm hoặc tham khảo thêm những sách ở phần Thư Mục. 

Tuy có học được ít nhiều với các bậc thầy, nhưng vì căn cơ chậm lụt, lại thêm tánh còn mải chơi với cỏ cây mây nước nên những điều nói ra không tránh khỏi sai lầmthiếu sót. Kính xin các bậc cao minh từ bi hoan hỷ lượng thứ cho. Nếu có chút phần nào hợp với chánh pháp, có thể làm lợi ích cho độc giả, cũng xin hồi hướng công đức cầu cho mọi loài biết thông cảm thương yêu lẫn nhau, xa lìa chấp ngã, hận thù

Thích Trí Siêu

Ghi chú:

[1] Tây Tạng ngày nay còn 4 phái chính: Cổ Mật (Nyingma), Áo Vải (Kagyu), Hồng Giáo (Sakya), và Hoàng Mạo (Gélug). 

Tài liệu tham khảo 

Asvagosha: 

Gurupancasika, Fifty verses of Guru-devotion. Library of Tibetan works and archives, Dharamsala, India. 

Candrakirti: 

- Madhyamikavatara, L'entrée au milieu. Edition Dharma 1985 
- Prasannapada Madhyamikavrti. Adrien-Maisonneuve 1959 

Dhammaratana T. Thera: 

The Doctrine of Non-Self (Anatta). Université de Paris 8. 1987 

Etienne Lamotte: 

- Samdhinirmocana sutra. Adrien-Maisonneuve. Paris 1935 
- Mahaprajnaparamitasastra. Institut Orientaliste. Louvain 1949 

Guéshé G. Dreyfus: 

La vacuité selon l'école Madhyamika. Institut Vajrayogini. 1988 

Geshe Lhundup Sopa & Jeffrey Hopkins: 

Practice and Theory of Tibetan Buddhism. Rider-London. 

Junjiro Takakusu: 

The essentials of Buddhist Philosophy. Motilal Banarsidass. Delhi 1975 

Kensur Lekden: 

Meditation of a Tibetan tantric Abbot. Library of Tibetan works and archives. 

Khenpo Tsultrim Gyamtso: 

Méditation sur la Vacuité. Institut d'études bouddhistes Mahayana. 

Louis de La Vallée Poussin: 

- Abhidharmakosa de Vasubandhu. Institut Belge des Hautes Etudes chinoises. 
- Vijnaptimatratasiddhi. 

Librairie Orientaliste Paul Guethner 1928. 

Nyanaponika Thera: Satipatthana. Adrien-Maisonneuve. Paris 1945 

Stefan Anacker: 

Seven works of Vasubndhu. Motilal Banarsidass. Delhi 1984 

Surendra Nath Das Gupta: 

Philosophical Essays. Motilal Banarsidass. Delhi 1982 

Thích Minh Châu

- Thắng Pháp Tập Yếu Luận I & II 
- Trường Bộ Kinh, tập III. Chùa Kỳ Viên Hoa Thịnh Đốn 1987. 

Thích Nhất Hạnh

- Vấn Đề Nhận Thức trong Duy Thức Học. Phật Học Viện Quốc Tế, 1980 
- Kinh Pháp Ấn. Lá Bối

Thích Đức Niệm

Câu Xá Luận Cương Yếu. Phật Học Viện Quốc Tế, 1985 

Thích Trí Siêu: 

- Thiền Tứ Niệm Xứ. Chùa Đức Viên, San Jose 1987 
- Bố Thí Ba La Mật. Chùa Đức Viên, 1988 
- Đại Thủ Ấn. Nhà in Lam Sơn, 1989 

Thích Huyền Vi

The Four Abhidhammic Reals. Institut de Recherche Linh-Son 1982 

Thurman: 

Life and Teaching of Tsongkhapa. Library of Tibetan works and archives. 

Venkata Ramanan: 

Nagarjuna's Philosophy. Motilal Banarsidass. Delhi 1966 

Vincente Fatone: 

The Philosophy of Nagarjuna. Motilal Banarsidass. Delhi 1981 

Walpola Rahula: 

- L'Enseignement du Bouddha. Collection Points. Paris 
- Abhidharmasamuccaya d'Asanga. Ecole française d'extrême orient. 1980 

Tạo bài viết
20/01/2014(Xem: 13408)
18/05/2017(Xem: 16963)
Kharkov là một trong những nơi bị oanh tạc khốc liệt trong cuộc chiến xâm lăng Ukraine những ngày qua. Tuy nhiên Nga đã bác đề xuất thiết lập hành lang nhân đạo tại Kharkov (và cả Sumy).
Nói đến giới luật là nói đến hệ thống các quy định về chuẩn mực trong đời sống phạm hạnh, quy tắc ứng xử, cũng như các hoạt động mang tính nội bộ, đặc thù của Tăng sĩ Phật giáo nói riêng và Tăng đoàn nói chung. Giới luật ấy chia làm hai phần, gồm giới và luật. Hai phần này có quan hệ khắng khít, mật thiết với nhau trong quá trình hành và trì giới luật của các vị thọ Đại giới: Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni.
Sáng 21-4 (21-3-Nhâm Dần), tại chùa Thiên Mụ - TP.Huế, môn đồ đệ tử Đại lão Hòa thượng Thích Đôn Hậu đã trang nghiêm tổ chức tưởng niệm 30 năm (1992-2022) ngày ngài viên tịch.