Mục Lục

06/06/201112:00 SA(Xem: 9080)
Mục Lục

doithoai-thaythonglac

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT
DẪN NHẬP

PHẦN THỨ HAI
ĐỐI THOẠI
CHƯƠNG I:
THẦY THÔNG LẠC HIỂU LẦM NHỮNG LỜI DẠY CỦA ĐỨC THẾ TÔN TRONG TẠNG KINH NIKĀYA
I. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI PHẢN ĐỐI LÝ LUẬN: “NGŨ UẨN GIAI KHÔNG”.
1. Trích dẫn.
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
II. THẦY THÔNG LẠC CHƯA HIỂU CHỮ: “THIÊN NHÃN MINH”
1. Trích dẫn
2. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
3. Định nghĩa
a. Thiên Nhãn Minh
b. Thiên Nhãn Thông
4. Nhận xét
III. THẦY THÔNG LẠC KHÔNG HIỂU KINH PHÁP MÔN CĂN BẢN.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
IV. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI VIẾT: “ĐỨC PHẬT BẢO RẰNG THẾ GIỚI SIÊU HÌNH KHÔNG CÓ”.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
V. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI VIẾT RẰNG KHÔNG CÓ CÕI TRỜI VÀ CÁC CÕI SIÊU HÌNH KHÁC.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
4. Đọc thêm
VI. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI CHO RẰNG CÚNG THÍ THỰCVÔ ÍCH
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya 
VII. THẦY THÔNG LẠC CHƯA HIỂU CHÍNH XÁC CHỮ: “CÓ MỘT PHÁP”.
1. Trích dẫn
a. Một pháp là Thân Hành Niệm
b. Một pháp là Giới Định Tuệ
c. TTL viết rằng không có 84 ngàn pháp môn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
VIII. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI VIẾT: “ĐỨC PHẬT DI LẶC KHÔNG CÓ”.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
IX. THẦY THÔNG LẠC KHÔNG HIỂU CHỮ: “BẤT ĐỘNG TÂM”.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
X. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI CHO RẰNG ĐẠI THỪA DÙNG “TỨ NHIẾP PHÁP” ĐỂ QUYẾN RŨ.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
XI. THẦY THÔNG LẠC VIẾT MÂU THUẪN ĐOẠN TRƯỚC VỚI ĐOẠN SAU
A. CÕI TRỜI:
I. Trích dẫn
II. Nhận xét
B. NGƯỜI:
I. Trích dẫn
II. Nhận xét
C. GIỚI BỔN
 I. Trích dẫn
 II. Nhận xét
III. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya.
XII. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM VỀ GIỚI LUẬT CỦA ĐỨC THẾ TÔN DẠY.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
XIII. THẦY THÔNG LẠC KHÔNG TIN DI CHÚC CỦA ĐỨC THẾ TÔN
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
XIV. THẦY THÔNG LẠC KHÔNG TIN CÂU: “THIÊN THƯỢNG THIÊN HẠ DUY NGÃ ĐỘC TÔN”.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
XV. THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI CHO RẰNG ĐỨC THẾ TÔN KHÔNG PHẢI TỪ CÕI TRỜI ĐÂU XUẤT ĐẾN.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
CHƯƠNG II:
THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM VỀ LỊCH SỬ PHẬT GIÁO TRUNG HOA
I. TRÍCH DẪN
II. NHẬN XÉT
A. Nói về an tâm
B. Nói về Bản Lai Diện Mục
C. Kết luận về niên đại theo ý Thầy Thông Lạc
D. Tham khảo sử sách để xét lại Thầy Thông Lạc nói đúng hoặc sai?
1. GIAI ĐOẠN ĐẦU THIỀN: 
a. Đọc sách và nhớ
b. Tra cứu niên đại
2. GIAI ĐOẠN GIỮA THIỀN
a. Trí Khải Đại Sư sống vào năm nào?
b. Thiền Sư Huệ Viễn lập pháp môn Tịnh Độ ở vào thời kỳ nào?
c. Để ý dữ kiện
III. KẾT LUẬN
CHƯƠNG III:
THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI PHẢN ĐỐI XÁ LỢI.
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
a. Kinh Đại Bát Niết Bàn (P: Mahaparinibbanasutta)
b. Chuyện khinh khi Xá Lợi (P: Dhātuvinanna)
4. Đọc thêm
* Xá lợi
CHƯƠNG IV:
THẦY THÔNG LẠC ĐẮC TỨ THIỀN.
I. TẠI SAO NH ĐỒNG Ý TTL ĐẮC ĐỆ TỨ THIỀN?
II. TẠI SAO TTL KHIẾN NGƯỜI ĐỌC NGHI NGỜ KHÔNG THỰC SỰ ĐẮC ĐỆ TỨ THIỀN? 
* Nghi ngờ TTL không hiểu Tạng Kinh Nikāya
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
a. Không
b. Diệt Tận Định hay Diệt Thọ Tưởng Định.
III. TỨ THIỀN CỦA THẦY THÔNG LẠC LÀ LOẠI THIỀN NÀO?
IV. DÙ TỊNH CHỈ HƠI THỞ ĐỂ CHẾT, CŨNG CHƯA PHẢI LÀ GIẢI QUYẾT ĐƯỢC SANH TỬ LUÂN HỒI.
V. ĐỌC THÊM
CHƯƠNG V:
THẦY THÔNG LẠC KHÔNG ĐẮC TAM MINH
I. Trích dẫn
1. Túc Mạng Minh
2. Thiên Nhãn Minh
3. Lậu Tận Minh
4. Tam Minh
II. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
III. Định nghĩa Tam Minh
1. Túc Mạng Minh
2. Thiên Nhãn Minh
3. Lậu Tận Minh
IV. Nhận xét
1. Túc Mạng Minh
2. Thiên Nhãn Minh
3. Lậu Tận Minh
CHƯƠNG VI:
THẦY THÔNG LẠC KHÔNG ĐẮC THÁNH QUẢ A LA HÁN, CŨNG KHÔNG ĐẮC QUẢ VỊ NÀO TRONG TỨ QUẢ.

A. ĐỊNH NGHĨA THÁNH QUẢ A LA HÁN
B. LÝ DO THẦY THÔNG LẠC TỰ XƯNG ĐẮC THÁNH QUẢ A LA HÁN:
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
C. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẮC CÁC THÁNH QUẢ
I. DỨT TRỪ 10 KIẾT SỬ:
* 10 kiết sửnhận xét trường hợp Thầy Thông Lạc
A. NĂM HẠ PHẦN KIẾT SỬ:
1. Thân kiến
2. Nghi ngờ Tam Bảo
3. Giới cấm thủ
4. Dục tham
5. Sân
B. NĂM THƯỢNG PHẦN KIẾT SỬ:
6. Sắc tham
7. Vô Sắc tham
8. Mạn
9. Trạo cử
10. Vô minh
C. THAM KHẢO TẠNG KINH NIKĀYA
II. DỨT TRỪ 10 CĂN BẢN PHIỀN NÃO:
* 10 căn bản phiền nãonhận xét trường hợp Thầy Thông Lạc
A. 10 CĂN BẢN PHIỀN NÃO:
1. Tham
2. Sân
3. Si
4. Mạn
5. Nghi ngờ Tam Bảo
6. Thân kiến
7. Biên kiến
8. Kiến thủ
9. Giới cấm thủ
10. Tà kiến
B. THAM KHẢO TẠNG KINH NIKĀYA
III. TU TẬP 37 PHẨM TRỢ ĐẠO
1. Tứ Niệm Xứ
2. Tứ Chánh Cần
3. Tứ Như Ý Túc
4. Ngũ Căn
5. Ngũ Lực
6. Thất Bồ Đề Phần
7. Bát Chánh Đạo
IV. TU TẬP TỨ VÔ LƯỢNG TÂM
1. Từ
2. Bi
3. Hỷ
4. Xả
V. 12 NHÂN DUYÊN
VI. TU TẬP CHỈ VÀ QUÁN:
1. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
2. Nhận xét về Thiền của TTL
VII. QUẢ NHẬP LƯU (TU ĐÀ HOÀN)
1. Điều kiện căn bản để đắc Thánh Quả Tu Đà Hoàn là phải trừ Thân Kiến, Giới Cấm ThủNghi Ngờ Tam Bảo.
2. Kinh Trạm Xe (P: Rathavivutasutta)
3. Cách thức tu tập trong Câu Xá Luận, Thành Thật Luận, v.v… để đắc quả Tu Đà Hoàn
A. Tam Hiền:
a. Ngũ Đình Tâm Quán vị
b. Biệt Tướng Niệm Trụ vị
c. Tổng Tướng Niệm Trụ vị
B. Tứ Thiện Căn vị
a. Noãn vị
b. Các giai đoạn Đảnh, Nhẫn, Thế Đệ Nhất vị
C. Kiến Đạo
4. Nhận xét trường hợp Thầy Thông Lạc
5. Tham khảo tạng Kinh Nikāya
D. KẾT LUẬN

PHẦN THỨ BA
GIẢI THÍCH NGHI NGỜ

CHƯƠNG VII:
SANH GIÀ BỆNH CHẾT LÀ CHUYỆN BÌNH THƯỜNG

I. Trích dẫn
II. Nhận xét
III. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
IV. Đọc thêm
CHƯƠNG VIII:
THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI CHÊ NAM TÔNG, BẮC TÔNG

I. Trích dẫn
II. Nhận xét
III. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
A. Chỉ và Quán
B. Tưởng
IV. Đọc thêm
CHƯƠNG IX:
THẦY THÔNG LẠC SAI LẦM KHI SO SÁNH CÁC LOẠI THIỀN

I. Trích dẫn
II. Nhận xét

III. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
IV. Tham khảo Tạng Kinh Đại Thừa hay Phật Thừa
V. Đọc thêm 
CHƯƠNG X:
KINH KIM CANG

I. Trích dẫn
II. Nhận xét
III. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
CHƯƠNG XI:
NIẾT BÀN

I. Trích dẫn
II. Nhận xét
A. Nhị Chủng Niết Bàn
B. Tứ Chủng Niết Bàn
C. Ngũ Chủng Niết Bàn
III. Định nghĩa Niết Bàn
IV. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
CHƯƠNG XII:
THẦN THÔNG

A. TRÍCH DẪN
B. NHẬN XÉT
C. THAM KHẢO TẠNG KINH NIKĀYA
D. ĐỌC THÊM
I. KHOA HỌC NGÀY NAY CHƯA THỰC HIỆN ĐƯỢC
1. Thanh bảo kiếm của Việt Vương Câu Tiễn
2. UFO
II. Ý KIẾN
III. PHÉP LẠ CỦA QUÝ THẦY MÀ NH HÂN HẠNH ĐƯỢC BIẾT:
1. CỐ HÒA THƯỢNG THÍCH ĐÔN HẬU NGỒI THIỀN TỰ CHỮA KHỎI UNG THƯ
2. CỐ HÒA THƯỢNG THÍCH TRÍ THỦTHIÊN NHÃN THÔNGBIẾT TRƯỚC TƯƠNG LAI.
A. Đức độ bao la của cố Hòa Thượng Thích Trí Thủ (1909 – 1984)
B. Hòa Thượng Thích Trí ThủThiên Nhãn Thôngbiết trước tương lai
C. Hòa Thượng Thích Trí Thủ dạy NH: “Con cần nương tựa và thực hành theo lời dạy của Đức Thế Tôn”
1. Chuyển di tâm thức của NH
2. Địa ngục có thật
3. Thiên Khải hay Mặc Khải
4. Hòa Thượng Thích Trí Thủhào quang ngũ sắc rất đẹp
3. VỊ THẦY THẤY MA QUỶ RÕ RÀNG, RẤT THÔNG MINH VÀ THUỘC LÒNG CUỐN TỪ ĐIỂN. 
4. VỊ THẦY THẤY ĐƯỢC HÌNH ẢNH NGƯỜI Ở XA.
5. VỊ THẦY THẤY TRƯỚC SỰ VIỆC XẢY RA.
6. VỊ THẦY PHÓNG HÀO QUANG, THẤY MA QUỶ VÀ CÓ ĐÀN CHỈ THẦN CÔNG.
IV. KINH SÁCH VIẾT VỀ CÁC PHÉP THẦN THÔNG
A. SÁU PHÉP THẦN THÔNG (LỤC THÔNG)
B. MƯỜI PHÉP THẦN THÔNG (THẬP THÔNG)
C. THẦN THÔNG CỦA ĐỨC THẾ TÔN
1. Mười Lực
2. Bốn Vô Sở Uý
3. Mười tám Pháp Bất Cộng của Đức Thế Tôn

PHẦN THỨ TƯ
PHẬT THỪA

CHƯƠNG XIII:
TẠI SAO CÓ NGƯỜI THẤY PHẬT THỪA HAY ĐẠI THỪA KHÓ HIỂU?

I. Trích dẫn
II. Trả lời
CHƯƠNG XIV:
PHẬT THỪA HAY ĐẠI THỪA KHÔNG PHẢI LÀ BÀ LA MÔN GIÁO.

A. TRÍCH DẪN
B. SO SÁNH
I. GIÁO CHỦ
1. Bà La Môn Giáo
2. Bồ Tát Long Thọ, quý Thầy, quý Phật tử phê bình về Đấng Thượng Đế của Bà La Môn Giáo và các tôn giáo khác.
II. GIÁO LÝ:
1. BÀ LA MÔN GIÁO
A. LỤC SƯ NGOẠI ĐẠO:
1. Phú Lan Na Ca Diếp
2. Mạt Già LêXá Lợi
3. A-Kỳ-Đa Xí-Xá-Khâm-Bà-La
4. Bà-phù-đả Ca-chiên-diên
5. Ni-Kiền-Tử
6. Tán-nhã-di Tỳ-la-lê-phất
B. SÁU PHÁI TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ:
1. Phái Tự Tại Thiên (S:Vedānta)
2. Phái Thanh Thường Trú (S:Mīmamsā)
3. Phái Chánh Lý Luận (S: Nyāyika hay Nyāya)
4. Phái Thắng Luận (S: Vaiśeṣika)
5. Phái Số Luận (S: Saṃkhya)
6. Phái Yoga (Tương Ưng Ngoại Đạo)
2. PHẬT GIÁO:
* NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA GIÁO LÝ PHẬT GIÁO
1. NGUYÊN LÝ NHÂN QUẢ (S: Hetu-phala)
2. NGUYÊN LÝ VỀ NGHIỆP (S: Karman, P: Kamma)
3. NGUYÊN LÝ LUÂN HỒI (S: Saṃsarā)
4. NGUYÊN LÝ VÔ THƯỜNG (S: Anityatā, Anitya; P:Anicca)
5. NGUYÊN LÝ TỨ VÔ LƯỢNG TÂM (S: Catvāry apramānāṇi, P: Catasso apparmaññāṇi)
6. NGUYÊN LÝ TỨ NHIẾP PHÁP (S: Catvāri saṃraha-vastūni, P: Cattni saṃgaha-vatthūni)
7. NGUYÊN LÝ VÔ NGÃ (S: Anātman, Nirātman; P: Anattan)
8. NGUYÊN LÝ TỨ DIỆU ĐẾ (S: Satya, P: Sacca)
9. NGUYÊN LÝ DUYÊN KHỞI (S: Pratīya-samutpāda, P: Paticca-samuppāda):
a. Mười Hai Nhân Duyên
b. A Lại Da Duyên Khởi
c. Chân Như Duyên Khởi
d. Pháp Giới Duyên Khởi
10. NGUYÊN LÝ KHÔNG TÁNH
11. NGUYÊN LÝ TRUNG ĐẠO
12. NGUYÊN LÝ TƯƠNG DUNG
13. NGUYÊN LÝ VIÊN DUNG
A. Bốn Pháp Giới
B. Sáu Tướng
C. Mười Cửa Huyền Diệu hay Mười Huyền Môn
14. NGUYÊN LÝ NIẾT BÀN
C. KẾT LUẬN
CHƯƠNG XV:
SƠ LƯỢC VỀ BỐN TÔNG PHÁI PHẬT THỪA

A. TRÍCH DẪN
B. GIẢI THÍCH SƠ LƯỢC VỀ 4 TÔNG PHÁI
I. TỊNH ĐỘ TÔNG
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
4. Đọc thêm
II. MẬT TÔNG
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Tham khảo Tạng Kinh Nikāya
III. PHÁP HOA TÔNG
1. TRÍCH DẪN
2. NHẬN XÉT
3. ĐỌC THÊM:
a. Khai Thị Ngộ Nhập Phật Tri Kiến
b. Hòa Thượng Thích Trí Thủ viết:
 NĂM LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN LÝ GIẢI.
1. Thế nào là Hiện Lượng?
2. Thế nào là Tỉ Lượng?
3. Thế nào là Thánh Giáo Lượng?
4. Thế nào là Thí Dụ Lượng?
5. Thế nào gọi là Thần Thông Lượng?
 c. Sự Linh Ứng của Bồ Tát Quán Thế Âm
IV. THIỀN TÔNG:
1. Trích dẫn
2. Nhận xét
3. Đọc thêm
CHƯƠNG XVI:
NHIỀU VỊ ĐẠI LUẬN SƯ CỦA PHẬT THỪA HAY ĐẠI THỪA PHẢN ĐỐI BÀ LA MÔN GIÁO.

I. Thiên Thân Bồ Tát
II. Phật Giáo bác bỏ học thuyết của phái Số Luận (S: Saṃkhya-kârikâ)
III. Đại Luận Sư Đức Huệ
IV. Tam Tạng Pháp Sư Huyền Trang
A. Chống những người ngoại đạo
B. Chống những người Tiểu Thừa
C. Chống một số người Đại Thừa
D. Chống các phái triết Học Ấn Độ:
1. Phản đối phái Tự Tại Thiên (S: Vedānta)
2. Phản đối phái Thanh Thường Trú (S:Mīmamsā)
3. Phản đối phái Chánh Lý Luận (S: Niāyika hay Niyāya)
4. Phản đối phái Thắng Luận (S: Vaiśeṣika)
5. Phản đối phái Số Luận (S: Saṃkhya)
6. Phái Yoga hay Tương Ưng ngoại đạo
V. Thiền Sư Hàm Thị phản đối ngoại đạo:
1. “Thần ngã” và “Minh sơ” thuộc ngoại đạo
2. Phản đối Bà La Môn Giáo
VI. Đọc thêm.
CHƯƠNG XVII:
ẤN ĐỘ GIÁO HAY BÀ LA MÔN GIÁO ĐÃ CHỊU NHIỀU ẢNH HƯỞNG TƯ TƯỞNG PHẬT THỪA
.
I. NHIỀU THẾ KỶ TRƯỚC KHI CHÍNH QUYỀN HỔI GIÁO XÂM LĂNG ẤN ĐỘ, PHẬT GIÁO ĐÃ PHÁT TRIỂN RẤT RỰC RỠ.
II. NHỮNG NGUYÊN NHÂN KHIẾN PHẬT GIÁO BỊ TIÊU DIỆT TẠI ẤN ĐỘ.
A. Nguyên nhân chính khiến Phật giáo bị tiêu diệt tại Ấn Độ
B. Các nguyên nhân phụ khiến Phật giáo bị tiêu diệt tại Ấn Độ
1. Phật Giáo muốn tất cả nhân loại đều bình đẳng, không kỳ thị chủng tộcxóa bỏ bốn giai cấp của Bà La Môn Giáo
2. Thiếu sự bảo trợ của giới vua chúa
3. Vài vua chúa chống đối Phật Giáo
4. Có một số người nói vấn đề xuống dốc đạo đức của Tăng Ni Phật Giáo gây nên Phật Giáo bị tiêu diệt, nhưng thực tế đó là chuyện hoang đường
5. Có người cho rằng Phật Giáo không tin Thượng Đế nên bị suy tàn tại Ấn Độ cũng là ý kiến sai lầm
6. Bôi lọ về văn học
7. Phật Giáo bị đồng hóa
8. Những nguyên nhân bên trong
C. Hậu quả Phật Giáo bị tiêu diệt
III. ẤN ĐỘ GIÁO HAY BÀ LA MÔN GIÁO CHỊU ẢNH HƯỞNG TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO.

PHẦN THỨ NĂM
KẾT LUẬN


PHẦN THỨ SÁU
PHỤ LỤC

Hình ảnh những dãi thiên hà, tinh vânđối chiếu với Kinh Hoa Nghiêm.
Tạo bài viết
Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc Moon Jae-in nói: “Phật giáo là nguồn lực Bi-Trí-Dũng, tạo thành sức mạnh đã giúp đất nước và con người Hàn Quốc vượt qua biết bao thử thách trong hơn 1.700 năm qua. Phật giáo luôn sát cánh bên những người đang phấn đấu vì sự nghiệp bảo vệ nền độc lập, dân chủ và hòa bình của đất nước chúng ta. Tôi hy vọng cộng đồng Phật giáo sẽ liên tục hợp lực để mở ra con đường hướng tới giao lưu liên Triều và thúc đẩy hòa bình trên Bán đảo Triều Tiên”.
Là người quan tâm rất sớm, từ năm 2019, về việc lấy hình ảnh Đức Phật để biếm họa trên Tuổi Trẻ Cười, nhà nghiên cứu Trần Đình Sơn xót xa chia sẻ việc đó là rất nghiêm trọng xét trên phương diện ứng xử văn hóa, đặc biệt trong bối cảnh xã hội hiện nay có nhiều biểu hiện suy thoái đạo đức truyền thống.
Có lẽ chưa khi nào vấn đề sùng bái trở nên khủng khiếp như hiện nay. Nhiều nhà nghiên cứu văn hóa đã lên tiếng: sùng bái đang dẫn dắt nhiều người xa rời văn minh, tiến bộ xã hội.