Be

07/10/20154:46 CH(Xem: 1847)
Be

TỰ ĐIỂN PHẬT HỌC TUỆ QUANG
Tuệ Quang Buddhist multimedia dictionary (Việt-Anh)

Be

Bè: Kaula (skt)—Raft—A ferryboat—Trong Phật giáo Đại thừa, giáo pháp Phật giống như chiếc bè; khi đã đến đích, thì bè cũng nên bỏ lại. Giáo pháp chỉ là phương tiện chứ không là cứu cánh—In Mahayana Buddhism, the teaching is likened a raft; when the goal, the other shore, is reached, then the raft is left behind—The form of teaching is not final dogma but an expedient method.

Bế Lê Đa,閉黎多, Preta (skt)—Ngạ quỷ—Hungry ghosts—See Ngạ Quỷ

Bế Lô,閉爐, Ngưng không đốt lò sưởi vào mùa xuân (Thiền tông hàng năm vào ngày 30 tháng 3 thì đóng lò sưởi)—To cease lighting the stove in spring

Bế Quan,閉關, Đóng cửa để tu tập thiền định—To shut in; to isolate oneself for meditation

Bế Thi,閉尸, Pesi (skt)—Giai đoạn thứ nhì trong tám giai đoạn thành lập của thai nhi—The second stage of the eight stages of the human foetus—See Bát Vị Thai Tạng

Bể Lạc Ba A Ngạt: Virupaksa (skt)—Tỳ Lưu Bác Xoa—Tây Thiên Vương—The western of the four Maharajas—See Tứ Thiên Vương (3).

Bệ Bạt Trí: Vaivartika (skt)—Thối chuyển—To recede—To fall back—To backslide.

Bệ Đà,薜陀, See Veda in Sanskrit/Pali-Vietnamese Sectio

Gủi hàng từ MỸ về VIỆT NAM
Gủi hàng từ MỸ về VIỆT NAM
Tạo bài viết
Khi chứng kiến thế giới gặp khó khăn và khủng hoảng, chúng ta thường cảm thấy rất bất lực và choáng ngợp khi thấy mình không thể làm gì để làm lợi ích mọi người. Tăng đoàn IMI gần đây đã thỉnh cầu Lama Zopa Rinpoche lời khuyên dạy những lời cầu nguyện và hành trì vào giai đoạn này. Ngài đã khuyên các hành giả trì tụng một số lời cầu nguyện như sau:
Sau đây là một lựa chọn những lời phản ứng từ các nhân vật lãnh đạo tâm linh và cộng đồng trên khắp thế giới. Một số tuyên bố công khai về sự mất tinh thần và kêu gọi sự bình tĩnh, trong khi theo sau là những người khác lại biểu hiện nỗi đau buồn thấu tâm can không thể tránh khỏi.