Key

01/06/20193:26 CH(Xem: 209)
Key

TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MỚI HỌC PHẬT
Tác giảTrí Thành - Lê Văn Được
Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành Phố Hồ Chí Minh 2018

 

KEY

KEY 1

  1. C
  2. B
  3. C
  4. A
  5. A
  6. A
  7. B
  8. C
  9. A
  10. C
  11. F
  12. F
  13. T
  14. T
  15. F
  16. more than two thousand five hundred years ago
  17. Buddhism
  18. to meditate
  19. to live wisely and happily
  20. His father was King Suddhodana, and his mother was Queen Maha Maya.
  21. Buddha
  22. Teachings
  23. Buddhism
  24. Siddhartha
  25. Meditate
  26. Enlightened
  27. Rajah
  28. Sakya
  29. Gautama
  30. Suddhodana
  31. Mahan Maya
  32. Kapilavatthu
  33. teachings
  34. meditated
  35. enlightened
  36. wise
  37. caste
  38. by/in
  39. on / for
  40. in / on
  41. of
  42. to / of
  43. is acknowledged
  44. is
  45. belongs
  46. meditate
  47. is
  48. India experienced a golden age in the 4th and 5th centuries AD.
  49. Siddhartha would become a great universal monarch.
  50. You shouldn't take what doesn't belong to you.
  51. Devadaha Kingdom is located on the bank of the river Anoma.
  52. A wise man learns from the experience of others.
  53. He was born into the lowest caste.
  54. The school has an enlightened policy of teaching boys to meditate.
  55. The Buddha proceeded to preach to the messenger.
  56. Siddhartha left luxurious life in the search of truth.
  57. Suddhodana tried to keep Siddhartha from the outside world.

BÀI DỊCH

Để biết Phật là ai, bạn cần đi ngược lại từ đầu. Phật sống ở Ấn Độ cách nay hơn 2.500 năm. Giáo pháp của Ngài được xem là Đạo Phật. Khi còn bé, Tất-đạt-đa, vị Phật tương lai, rất thích thiền định. Đây là cách ngài đạt được giác ngộ. Giáo pháp của Ngài giúp mọi người sống trí tuệhạnh phúc.

Vị anh hùng của câu chuyệnThái Tử Tất-đạt-đa, vị Phật tương lai, người sống cách nay hơn 2500 năm. Cha Ngài thuộc dòng dõi hoàng tộc Thích-ca, vua Tịnh-phạn, mẹ là hoàng hậu Ma-da. Họ sống ở Ấn Độ, trong thành phố mang tên Ca-tì-la-vệ, nằm dưới chân đồi của dãy Hy Mã Lạp Sơn. Họ thuộc giai cấp chiến binh Ấn Độ.

 

KEY 2

  1. B
  2. C
  3. A
  4. C
  5. A
  6. C
  7. B
  8. B
  9. A
  10. C
  11. F
  12. F
  13. T
  14. F
  15. T
  1. Suddhodana was a king. Maha Maya was a queen.
  2. They carried her to a lake, to rest on a soft bed.
  1. Wise men
  2. Lumbini Garden
  3. in 623 BC
  4. Deva
  5. rest
  6. lotus
  7. prince
  8. attendant
  9. Lumbini
  10. Vesak
  11. return
  12. celebrate
  13. explain
  14. gave birth to
  15. appeared
  16. a rest
  17. Siddhartha
  18. Lumbini
  19. to
  20. at
  21. in / of
  22. between
  23. of / to / of
  24. is called
  25. urged
  26. died
  27. celebrated
  28. lived
  1. The light of Dharma never disappear.
  2. The Prince was followed one attendant.
  3. He would go to the doctor if the pain returned.
  4. The sheep died soon after the birth of her lambs.
  5. This problem won't just disappear overnight.
  6. Prince Juan Carlos of Spain became king in 1975.
  7. Lumbini has a number of pagodas now.
  8. Devas are present at the birth of the prince
  9. The teacher explained the rules to the children.
  10. The Buddha's had his first bath in the Puskarini Pond.

BÀI DỊCH

Đã lâuẤn Độ, có một vị vua tên Tịnh-phạn và hoàng hậu Maya. Cả hai đều tốt bụng và tử tế. Vào một đêm trăng rằm, hoàng hậu nằm mơ thấy bốn chư thiên. Họ kiệu bà đến bên hồ, cho nằm lên giường êm. Một con voi trắng đem hoa sen đi vòng quanh bà ba lần rồi biến mất vào trong bà. Các nhà thong thái giải thích rằng hoàng hậu sắp sinh một hoàng tử.

Đến lúc sanh nở, hoàng hậu Maya rời hoàng cung mang theo tùy tùng trở về quê cha mẹ ruột để sanh nở. Trên đường họ ghé qua một công viên xinh đẹp tên là vườn Lâm-tỳ-ny. Hoàng hậu Maya nghỉ ngơi trong vườn. Trong khi đứng lên tựa vào cành cây thì bà hạ sanh. Việc sanh nở xảy ra vào tháng năm Vesak, nhằm ngày trăng rằm 623 trước công nguyên. Ta gọi đó là ngày Vesak hay ngày Phật Đản. Sau đó hoàng hậu Maya trở về hoàng cung mang theo vị hoàng nam. Vua Tịnh-phạn rất đỗi vui mừng và làm lễ kỷ niệm ngày sinh của con cùng thần dân cả nước.

 

KEY 3

  1. C
  2. A
  3. B
  4. C
  5. A
  6. B
  7. B
  8. C
  9. A
  10. C
  11. T
  12. F
  13. T
  14. T
  15. T
  1. the Naming Ceremony
  2. Great King or a Buddha
  3. Pajapati Gotami
  4. “wish-fulfilled"
  5. Queen Maha Maya’s younger sister
  1. g
  2. a
  3. f
  4. g
  5. d
  6. e
  7. i
  8. j
  9. b
  10. c
  1. raises a finger
  2. Guatama
  3. Buddha
  4. Gotami
  5. Kondanna
  6. to / of
  7. by
  8. on / of / of
  9. of
  10. to
  1. The marks on the child's body were looked at.
  2. The prince was brought up by Pajapati Gotami
  3. The goal of achieving the enlightened state of Nirvana was taught by the Buddha.
  4. Enlightenment was reached by Guatama.
  5. It was said by Kondanna that the prince would become a Buddha
  6. Buddha is a "the awakened"
  7. Siddhartha grew up living the extravagant life of a young prince.
  8. The Anattalakhana Sutta was preached after five days.
  9. The Anattalakhana Sutta became arahant
  10. In the assembly of monks the Buddha sat behind the two chief disciples.
  11. Siddhartha was born in the sixth century B.C.
  12. Siddhartha Gautama was the son of a Nepalese rajah.
  13. What do those marks in the middle of the road mean?
  14. Gotami became the queen and foster mother of the prince.
  15. The Queen has agreed to open Buckingham Palace to the public.

BÀI DỊCH

Năm ngày sau khi sanh thái tử, nhiều nhà thông thái được mời đến hoàng cung nhân Lễ Đặt Tên. Họ nhìn vào đặc điểm trên cơ thể đứa bé. Bảy vị thông thái giơ hai ngón tay, nói rằng hoàng tử hoặc trở thành bậc Chuyển Luân Thánh Vương hoặc là một vị Phật. Người trẻ nhất là A-tư-đà chỉ giơ lên một ngón tay, nói rằng hoàng tử sẽ thành một vị Phật. Sau đó hoàng tử được các nhà thông thái đặt tên “Tất-đạt-đa”, có nghĩa “trọn vẹn niềm mơ ước”.

Bảy ngày sau khi hạ sanh, hoàng hậu Maya qua đời. Kiều-đàm-di, em gái hoàng hậu, được tiến cung làm vợ vua Tịnh-phạn, nuôi dưỡng hoàng tử như chính con mình.

 

KEY 4

  1. B
  2. B
  3. B
  4. A
  5. A
  6. C
  7. B
  8. A
  9. A
  10. C
  11. F
  12. T
  13. F
  14. F
  15. T
  1. All
  2. Because of the farmer's plough
  3. Under a rose-apple tree
  4. Devadatta
  5. the art of war and the royal sports
  1. g
  2. c
  3. d
  4. e
  5. f
  6. i
  7. j
  8. a
  9. b
  10. h
  11. creatures
  12. joy
  13. Meditation
  14. compassionate
  15. situations
  16. for
  17. to / for
  18. to / in
  19. in
  20. as / of
  1. Buddhist meditation develop mindfulness, concentration, tranquility and insight.
  2. Core meditation is preserved in ancient Buddhist teachings.
  3. Meditation has been practiced for over 5,000 years.
  4. Meditation is practiced outside religious traditions.
  5. Meditation emphasizes more relaxed and peaceful mind.
  6. Devadatta was a Buddhist monk.
  7. This schism was later undone.
  8. All Devadatta’s followers came back to the Buddha.
  9. Devadatta wanted to become a great religious leader himself.
  10. Devadatta became corrupted after developing some supernatural powers
  11. Devadatta was the cousin of Gautama Buddha.
  12. He was recorded as having created a schism in the sangha.
  13. Devadatta wanted to come back to the Buddha.
  14. The original motivation of Devadatta was to lead the holy life.
  15. Devadatta is jealous of the Buddha's greatness and wisdom.

BÀI DỊCH

Hoàng tử lớn lên khôi ngô, quảng đại. Chàng được mọi người yêu mến. Khi tuổi còn nhỏ, hoàng tử Tất-đạt-đa đã chứng kiến một con chim ăn con giun bị nông dân xới cày lên. Cảnh tượng này làm chàng nghĩ về tình huống bất hạnh của các sinh vật vốn làm mồi cho các sinh vật khác.

Ngồi dưới cây hồng táo, vị hoàng tử trẻ hưởng lạc thú của thiền định. Có một dịp khác, vị hoàng tử nhân từ cứu mạng sống của con thiên nga bị thương bởi mũi tên của Đề-bà-đạt-đa.

Vì là vị hoàng tử, vị hoàng nam Tất-đạt-đa tiếp nhận được nền giáo dục về nghệ thuật, khoa học, đồng thời tinh thông nghệ thuật chiến tranh và các môn thể thao hoàng cung lúc bấy giờ.

 

KEY 5

  1. c
  2. a
  3. b
  4. c
  5. b
  6. c
  7. c
  8. c
  9. a
  10. b
  11. F
  12. F
  13. T
  14. F
  15. F
  1. At the age of sixteen
  2. For nearly thirteen years
  3. All the comforts
  4. The world outside his palace
  5. Clean and decorate
  1. c
  2. d
  3. a
  4. h
  5. i
  6. b
  7. e
  8. g
  9. j
  10. f
  11. Yasodhara
  12. cared for
  13. luxury
  14. comfort
  15. problem
  16. by
  17. to / for
  18. as
  19. to / in
  20. At / of / to
  1. Siddartha had a Holy Life led.
  2. Yasodhara got a plain yellow robe worn.
  3. Yasodhara had herseft eat only one meal a day when Siddartha left the Palace.
  4. Princess Yasodharā got her assistant to follow the news of the Buddha closely.
  5. Yasodharā had the Order of Nuns entered.
  6. Yasodhara died two years before the Lord Buddha's
  7. Yasodhara was the niece of King Suddhodana.
  8. The name Yasodhara means Bearer of glory.
  9. The young brahmin Sumedha is formally identified as a future Buddha.
  10. Yashodharā meets Siddhārtha Gautama for the first time in a previous life.
  11. Yasodhara died at the age of 78.
  12. Rāhula became a novice Monk.
  13. On the same day as his birth, the Prince left the palace.
  14. Yasodhara emulated Siddartha by removing her jewellery.
  15. The Prince struggled for Enlightenment throughout the six years.

BÀI DỊCH

Lúc lên 16, Thái tử Tất-đạt-đa lập gia đình với nàng công chúa trẻ xinh đẹp là Da-du-đà-la. Nàng thương yêu và chăm sóc chàng, cùng sống cuộc đời vương giả xa hoa được gần 13 năm. Chàng được che chở không thấy mọi vấn đề của cuộc sống ngoài cổng lâu đài. Chàng hưởng mọi tiện nghi mà một vị con vua thời đó từng ước muốn. Chàng sống trong một thế giới chỉ có hạnh phúc và tiếng cười. Tuy nhiên có một ngày, chàng ước mong khám phá thế giới bên ngoài hoàng cung.

Khi nhà vua biết được điều này, ông ra lệnh thần dân: “Nhà cửa dọc theo đường đến hoàng cung phải được trang hoàng sạch sẽ và đẹp đẽ. Đường phố ngào ngạt đầy hương hoa, dân chúng ăn mặc quần áo sặc sỡ. Mọi gã ăn xin, người già, người bệnh phải ở trong nhà đến khi hoàng tử đi khỏi.”

 

KEY 6

  1. A
  2. B
  3. B
  4. A
  5. A
  6. C
  7. B
  8. C
  9. A
  10. C
  11. T
  12. F
  13. F
  14. F
  15. T
  1. The true nature of the human’s life.
  2. to find the answers he was looking for
  3. dancers and singers
  4. All people
  5. What was the life of the people living outside the palace walls.
  1. c
  2. f
  3. h
  4. i
  5. b
  6. a
  7. d
  8. e
  9. j
  10. g
  11. human
  12. excursion
  13. cause
  14. suffer
  15. radically
  16. in order not to
  17. pleasure
  18. nature
  19. condition
  20. entertained
  21. in
  22. from
  23. in / of
  24. for / in
  25. by / of
  1. The prince suggest leaving Kapilavatthu.
  2. Siddhartha's life was known being the most common outline of the nature.
  3. Siddhartha stopped raising his wealthy and pleasure life.
  4. Yasodhara could not ban his leaving the palace.
  5. People suffered from being sick. 
  6. The king carefully arranged their son’s excursion.
  7. Siddhartha should not see the kind of suffering.
  8. Chandaka was his friend and squire.
  9. All of us will get old, sick, and die.
  10. Humanity had to undergo the suffering.
  11. Siddhartha grew up to be a strong and handsome young man. 
  12. Siddhartha saw four sights of a sick man, a poor man, a beggar, and a corpse.
  13. He was filled with sorrow for the suffering.
  14. Only beauty and health surrounded Siddhartha.
  15. The prince was trained in the arts of war. 

BÀI DỊCH

Cho dù ý định của vua cha tốt cỡ nào, Thái tử Tất-đạt-đa đã tìm ra bản tính thật của cuộc sống con người. Suốt cuộc du ngoạn bên ngoài bức tường hoàng cung, chàng chứng kiến những điều làm cho chàng suy nghĩ sâu xa về mọi nỗi khổ đau trên thế giới. Lúc đó chàng biết rằng mình sẽ phải thay đổi cuộc sống hoàn toàn để tìm câu trả lời mà chàng đang tìm kiếm. Để Thái tử không nghĩ về việc rời bỏ hoàng cung, vua Tịnh-phạn cho xây một lâu đài hỷ lạc dành cho Tất-đạt-đa và Da-du-đà-la. Các vũ công, các đội ca múa tiêu khiển họ, chỉ những thanh niên mới được phép vào hoàng cung. Vua không muốn Tất-đạt-đa biết rằng mọi người trở nên bệnh, già, sẽ chết. Nhưng hoàng tử vẫn không vui. Chàng muốn biết cuộc sống của những người sống bên ngoài bức tường hoàng cung là như thế nào.

 

KEY 7

  1. A
  2. C
  3. B
  4. A
  5. B
  6. A
  7. C
  8. A
  9. B
  10. C
  11. F
  12. T
  13. F
  14. T
  15. F
  1. He was not happy
  2. He was attendant of Prince Siddhartha
  3. An old man
  4. On the second trip
  5. Because he wanted to help people to find peace and happiness.
  1. f
  2. h
  3. c
  4. i
  5. a
  6. b
  7. d
  8. e
  9. j
  10. g
  11. calm
  12. buddha
  13. disciple
  14. arahanthood
  15. servant
  16. sights
  17. enlightened
  18. monk
  19. sangha
  20. channa
  21. in / for
  22. in / of
  23. to / to / of
  24. as / by
  25. by / to / on / from
  26. that
  27. who
  28. After
  29. so that
  30. who
  1. Channa abused the other monks.
  2. A candidate wishes to become a Buddhist monk.
  3. Both bhikkhus and samaneras eat only in the morning.
  4. Their rules forbid the use of money.
  5. The monks are the third of the Triple Gem of Buddha, Dhamma, Sangha.
  6. Channa learned of the decree.
  7. Channa felt remorse for his behaviour.
  8. The local people give food for the monks to eat.
  9. The monks are part of the Sangha.
  10. The monks and nuns form the Sangha.

BÀI DỊCH

Sau một thời gian, hoàng tử vẫn không sống vui vẻ trong lâu đài. Chàng muốn ra ngoài, chứng kiến cách mọi người sinh sống. Chàng ra khỏi hoàng cung cùng thị vệ là Sa-nặc. Họ rời hoàng cung bốn lần.

Chuyến đầu tiên, hoàng tử chứng kiến một người già. Chàng biết rằng mọi người đều phải già.

Lần thứ hai, hoàng tử thấy một người bệnh. Chàng hiểu rằng mọi người đều có thể bị bệnh bất cứ lúc nào.

Ra đi lần thứ ba, chàng thấy một người chết. Chàng hiểu rằng một ngày nào đó ai cũng phải chết.

Chuyến cuối cùng, Thái tử thấy một nhà tu rất an lạc. Chàng quyết định ra đi để có thể cứu giúp loài người tìm được an bìnhhạnh phúc.

 

KEY 8

  1. A
  2. C
  3. A
  4. B
  5. A
  6. C
  7. B
  8. A
  9. C
  10. C
  11. T
  12. T
  13. T
  14. F
  15. T
  1. Her hand resting on the baby's head.
  2. He would come back and see him and his mother again.
  3. Kanthaka and Channa
  4. To try to understand old age, sickness and death.
  5. His jewellery and princely clothes.
  1. b
  2. d
  3. a
  4. i
  5. e
  6. f
  7. g
  8. c
  9. j
  10. h
  11. Kanthaka
  12. palace
  13. princely
  14. sent
  15. broken
  16. outside
  17. from / of
  18. around
  19. by
  20. across
  1. Siddhartha’s journey began alone.
  2. Kanthaka was admired as the horse’s skills.
  3. He contemplated man’s suffering.
  4. Kanthaka is described in relation to Siddhartha the and Yasodhara’s marriage.
  5. Devadatta was defeated by Siddhartha’s Kanthaka.
  6. Future in the past
  1. Certainty
  2. Future in the past
  3. Obligation
  4. Ability
  1. Siddhartha left Kapilavastu aboard Kanthaka.
  2. Channa returned Siddhartha's weapons and hair.
  3. Kanthaka guided him out of the town to a forest by the edge of the Anoma River .
  4. After Siddhartha's marriage, Kanthaka was the horse pulling the chariot.
  5. Siddhartha took leave of his kneeling groom, Chandaka and his horse, Kanthaka.
  6. Kanthaka was reborn as a brahmin.
  7. Kanthaka is widely observed in Buddhist art
  8. Kanthaka was carved on stupas.
  9. Kanthaka is displayed in museums in London and Calcutta.
  10. Channa was the head royal servant.

BÀI DỊCH

Tất-đạt-đa lặng lẽ ngắm nhìn đứa con mới sinh lần cuối. Vợ chàng đang an giấc cùng đứa bé bên cạnh, cánh tay nàng làm gối kê cho trẻ. Vị Thái tử tự nhủ: “Nếu ta cố dời tay của nàng ra thì có thể vuốt ve đứa bé lần cuối; ta sợ rằng sẽ đánh thức nàng, nàng sẽ ngăn cản không cho ta đi. Không! Phải đi, chừng nào ta tìm thấy những gì mình ước vọng thì sẽ trở về gặp lại con và vợ”.

Tất-đạt-đa rời hoàng cung. Lúc đó là nửa đêm, hoàng tử cưỡi con ngựa trắng tên Kiềng-trắc cùng thị vệ Sa-nặc, người đầy tớ trung thành, nắm đuôi con ngựa chạy phía sau. Chàng đi xa để tìm hiểu về tuổi già, bệnh, tử vong. Chàng cưỡi ngựa đến bờ sông, xuống ngựa. Chàng cởi bỏ châu báu, quần áo vương giả, đưa cho Sa-nặc đem về cho vua. Sau đó hoàng tử rút gươm, cắt mái tóc dài, khoác lên chiếc áo nhà tu, mang bình bát khất thực và bảo Sa-nặc trở về hoàng cung cùng với con Kiềng-trắc.

 

KEY 9

  1. A
  2. C
  3. A
  4. C
  5. B
  6. C
  7. B
  8. C
  9. C
  10. A
  11. F
  12. F
  13. F
  14. F
  15. T
  1. To discover the meaning of existence.
  2. He turned the point of ascetics.
  3. The capital of the Magadha country.
  4. Begging from house to house with an alms-bowl.
  5. Uddaka Ramaputta.
  1. g
  2. i
  3. a
  4. h
  5. b
  6. f
  7. j
  8. c
  9. d
  10. e
  11. The Bodhi Tree
  12. Ganges River
  13. Bimbisara
  14. Ajatasattu
  15. Uddaka Ramaputta
  16. in / in / of
  17. of
  18. of / of
  19. at / of
  20. of
  21. A
  22. B
  23. B
  24. B
  25. C
  26. greatest
  27. more holy
  28. more
  29. complete
  30. most
  1. The Ganger River is a 2,510 km river in the western Himalayas.
  2. Rajagriha eventually evolved into the Mauryan Empire.
  3. Many live a very ascetic life in India.
  4. Bimbisara’s wife was a princess of Kosala.
  5. The Buddha practiced walking meditation for weeks.
  6. Bimbisara reigned for fifty-two years.
  7. Bimbisara abdicated the throne in favour of his son Ajatasattu.
  8. Rajagriha was in a valley surrounded by five hills.
  9. Siddhartha Gautama seated under The Bodhi Tree.
  10. The term "Bodhi tree" is also widely applied to currently existing trees.

BÀI DỊCH

Sau khi rời hoàng cung, Tất-đạt-đa quyết tâm khám phá ý nghĩa của sự hiện hữu. Chàng theo học với các vị thầy có tiếng nhất thời đó, sống cuộc đời khắc nghiệt của một nhà tu khổ hạnh. Tuy nhiên chàng vẫn không thấy gần hơn với Chân Lý. Khúc ngoặt bắt đầu khi chàng suýt chết đói. Chẳng bao lâu sau đó chàng đạt được sự giác ngộ dưới cây Bồ-đề.

Lúc đó 29 tuổi, Tất-đạt-đa bắt đầu cuộc sống vô gia cư như người tu sĩ. Từ thành Ca-tỳ-la-vệ, chàng đi về hướng nam đến Rajagaha, thủ đô vương quốc Ma-kiệt-đà. Vua xứ này là vua Bình-sa-vương. Một buổi sáng sau khi Tất-đạt-đa đến, chàng vào thành phố, xin bữa ăn trong ngày bằng cách đi từ nhà này qua nhà khác với một cái bình bát.

Tất-đạt-đa đi lang thang theo dòng sông Hằng tìm các thầy tâm linh. Alara Kalama và Uddaka Ramaputta được xem là hai người thầy hay nhất về thiền định thời đó, vì thế chàng đến xin thọ giáo.

Trước nhất chàng học với Uddaka Ramaputta, sau đó với Alara Kalama. Chàng thấu triệt mọi lời giáo huấn rất nhanh, nhưng vẫn không học được cách để chấm dứt khổ đau. Chàng tự nhủ: “Ta phải tự tìm chân lý”.

 

KEY 10

  1. A
  2. B
  3. B
  4. A
  5. C
  6. C
  7. B
  8. C
  9. A
  10. C
  11. T
  12. T
  13. F
  14. T
  15. F
  1. With his five companions.
  2. If they put their bodies through terrible physical hardship.
  3. Some slept on a bed of nails. Some stood on their head. They all ate so little.
  4. He ate only one grain of wheat and one sesame seed a day.
  5. Birds nests in his hair and dust covered his body.
  1. i
  2. b
  3. c
  4. d
  5. g
  6. a
  7. h
  8. j
  9. e
  10. f
  11. Uruvela
  12. extreme
  13. ascetic
  14. sesame
  15. enlightenment
  16. of / at
  17. in / of
  18. in / of
  19. from
  20. at / of
  21. hard
  22. fast
  23. early
  24. loneliness
  25. friendship
  26. happiness
  27. keep away
  28. give away
  29. go away
  30. be away
  1. The Bodhisattva came to a settlement of five bhikkhus in the jungle of Uruvela.
  2. Siddharta Gautama sat down beneath the Bodhi Tree.
  3. Siddhartha Gautama is the spiritual founder of Buddhism.
  4. Siddartha generally accepted path to enlightenment.
  5. The ancient kingdom of Magadha is mentioned in the Ramayana.
  6. The Bodhi tree was in Anuradhapura.
  7. The Blessed One saw the life of those five men.
  8. Tebhātika-Jatilas lived with five hundred disciples.
  9. After 49 days of meditation, Siddharta became the Buddha.
  10. Siddartha sought to cross the ocean of birth and death.

BÀI DỊCH

Cùng với năm người bạn, Tất-đạt-đa vào rừng sống gần ngôi làng Ưu-lâu-tần-loa . Ở đây có nhiều bậc thánh tu cư ngụ, tự hành hạ thân xác bằng sự khổ hạnh khắc nghiệt. Họ tin rằng nếu cơ thể họ phải chịu đau khổ vật chất khắc nghiệt thì họ sẽ hiểu được chân lý. Một số ngủ trên giường chông. Tất cả đều ăn rất ít đến nỗi chỉ còn da bọc xương.

Tất-đạt-đa tìm một nơi yên tĩnh trên bờ sông gần đó. Nơi đây chàng tập khổ hạnh khắc nghiệt nhất. Nằm trên giường gai. Chàng chỉ ăn mỗi ngày một hạt lúa mì, một hạt mè.

Những lúc khác càng không ăn gì cả. Cơ thể héo mòn đến khi chỉ còn lớp da mỏng manh bao phủ xương. Những loài chim làm tổ trên mái tóc bện dày, các lớp đất bao phủ cơ thể khô hốc. Tất-đạt-đa hoàn toàn ngồi yên tĩnh, thậm chí không xua đuổi loài côn trùng.

 

KEY 11

  1. A
  2. C
  3. A
  4. C
  5. B
  6. C
  7. C
  8. C
  9. C
  10. A
  11. T
  12. F
  13. T
  14. T
  15. F
  1. A group of young girls passed by him
  2. When the strings of the lute are loose, its sound won't carry. When the strings are too tight, it breaks.
  3. The music is beautiful.
  1. self-torture
  2. Sujata
  3. disgusted
  4. faint
  5. Sujata
  6. give up
  7. torture
  8. loose
  9. break
  10. lute
  11. luxury
  12. weak
  13. rice
  14. Sujata
  15. Kaundinya
  16. Enlightenment
  17. disciples
  18. at / of
  19. for / at
  20. to / on / of
  21. by / to
  22. of / from / of
  1. She heard the Buddha teach Dharma.
  2. I can't see the monk beg food.
  3. He watched the Buddha pass over the foot of the hill.
  4. He noticed a crack be sounded above.
  5. The disciples observed the woman in pregnant move up and down.
  6. The story of Anathapindika was exciting.
  7. She's starting to get interested in Buddhism.
  8. We were shocked at the Buddha’s determination.
  9. We were disgusted at the Avichi.
  10. He was getting bored with the hell.
  1. B
  2. D
  3. A
  4. C
  5. B
  1. His body became thin and skeletal.
  2. His mind answerved from the truth he sought.
  3. He chose a pipal tree close to the river.
  4. The Buddha was the "Enlightened One."
  5. The core of the kingdom was the area of Bihar south of the Ganges.
  6. Siddhartha meditated for six years.
  7. He remained fixed in his purpose.
  8. At the end of six years he brought the enlightenment.
  9. Sujata lived in the village of Uruvela.
  10. He went to the Niranjana river to bathe.

BÀI DỊCH

Vào một buổi tối, một nhóm thiếu nữ trên đường về nhà đi ngang qua Tất-đạt-đa đang ngồi thiền định. Họ chơi đàn luýt, một nhạc cụ và ca hát. Ngài nghĩ: “Khi dây đàn chùng, nó không phát ra tiếng. Khi dây đàn quá căng, nó đứt. Khi dây đàn không chùng không căng thì tiếng nhạc rất hay. Ta đang kéo dây quá căng. Ta không thể tìm Con Đường Chân Lý, sống cuộc đời xa xỉ hay phải chịu cơ thể quá mỏi mòn.”

Như vậy ngài quyết định từ bỏ lối sống tự ép xác. Ngài nhận ra rằng đây không phải là con đường đúng.

Chẳng bao lâu sau, trong khi tắm ở bến sông, Tất-đạt-đa quá yếu nên Ngài bất tỉnh, té ngã. Nàng Su-da-ta, một thiếu nữ trong làng sống cạnh dòng sông, trông thấy, mang đến cho Ngài một bát cơm và sữa. Sau bữa ăn lập tức Ngài thấy khỏe lại, tiếp tục thiền định.

Khi năm bạn đồng tu chứng kiến chàng thọ thực, họ kinh tởm, nghĩ rằng Ngài đã bỏ tu. Vì thế, họ ra đi.–

 

KEY 12

  1. A
  2. B
  3. C
  4. B
  5. B
  6. B
  7. A
  8. C
  9. A
  10. C
  11. T
  12. F
  13. F
  14. F
  15. T
  1. He thought it was the way to become enlightened.
  2. Mara tried to scare him into giving up his quest.
  3. Greed, anger and stupidity.
  4. Thirty five years old.
  5. It gave him a shelter.
  1. d
  2. h
  3. i
  4. e
  5. f
  6. j
  7. g
  8. a
  9. b
  10. c
  1. Mara
  2. enlightenment
  3. considered
  4. seated
  5. meditation
  6. beneath
  7. for
  8. to
  9. at/from
  10. by/by
  1. e
  2. b
  3. c
  4. a
  5. d
  6. b
  7. d
  8. c
  9. e
  10. a
  1. How beautiful Mara’s daughters are.
  2. It was 7 miles south of Gaya away from Buddha Gaya.
  3. There is a beautiful stone railing around The temple of Mahabodhi.
  4. It was in Kushinara or Kashia  in Uttar Pradesh (that) he gave up his mortal self .
  5. Images of Buddha in a museum are made of gold, bronze and  stone.
  6. Mara makes the mundane alluring.
  7. Buddha delivered his first sermon in Sarnath.
  8. A branch of The Bodhi tree was transplanted at Anuradhapura in Sri Lanka.
  9. The Bodhi Tree was the Sacred Fig growing at the Mahabodhi Temple.
  10. Mara is a all-powerful Lord of Evil.

BÀI DỊCH

Tất-đạt-đa nhớ lại buổi thiền định dưới cây hồng táo khi còn bé: “Ta sẽ thiền định như đã làm thuở trước. Có lẽ đó là cách trở nên giác ngộ”. Từ đó Ngài bắt đầu thọ thực hằng ngày.

Vẫn còn tìm con đường thấu hiểu ý nghĩa cuộc sống, Tất-đạt-đa khởi hành đến Bồ-đề-đạo-tràng. Gần khu rừng nhỏ, Ngài ngồi dưới một cây Bồ-đề lớn. Ngài lặng lẽ thệ nguyện: “Cho dù thịt nát xương tan, chỉ còn lại da bọc xương, ta nguyện sẽ không rời chỗ này đến khi tìm ra con đường chấm dứt mọi khổ đau”. Ngài ngồi đó được 49 ngày. Ngài quyết tâm khám phá ra cội nguồn mọi đau đớn, đau khổ trên cõi Ta-bà này. Ác-ma, một loài quỷ dữ, cố răn đe Ngài từ bỏ mọi tìm kiếm. Chẳng hạn như hắn muốn quyến dụ Tất-đạt-đa có tư tưởng ích kỷ bằng cách tạo ra ảo ảnh các đứa con xinh đẹp của mình. Nhưng thiện căn của Phật đã bảo vệ Ngài khỏi mọi cám dỗ như thế.

Suốt thời kỳ này, Tất-đạt-đa có thể nhìn thấu suốt mọi điều như thật. Bây giờ cuối cùng chàng đã tìm được câu giải đáp cho khổ đau: “Gốc rễ của khổ đau là tham, sân, si. Nếu người ta xua tan được những xúc cảm có hại này thì họ sẽ sung sướng.”

Vào đêm rằm tháng 5, Tất-đạt-đa nhập sâu vào thiền định. Khi ánh sao mai ló dạng ở bầu trời phương đông thì Ngài trở thành Đấng Giác Ngộ. Tức là Phật. Lúc đó Ngài đã 35 tuổi.

Cuối cùng khi Phật đứng dậy thì Ngài ngắm nhìn cây Bồ-đề với lòng biết ơn, cảm tạ nó đã ban cho Ngài nơi cư trú. Từ đó trở đi cây này được biết đến là cây Bồ-đề, còn gọi là cây Giác Ngộ.

 

KEY 13

  1. A
  2. A
  3. B
  4. A
  5. B
  6. B
  7. B
  8. C
  9. C
  10. C
  11. F
  12. F
  13. F
  14. T
  15. T
  1. Because it's so profound.
  2. Because there were lots of people like him who also wanted to learn it.
  3. The Four Noble Truths.
  4. A few of them.
  5. All people can benefit from it.
  1. c
  2. a
  3. e
  4. b
  5. d
  1. suffering
  2. forms
  3. overcome
  4. constitutes
  5. practical
  1. of
  2. to
  3. in
  4. of
  5. of
  1. what (noun clause)
  2. what (noun clause)
  3. that (relative clause)
  4. which (adjective clause)
  5. that (noun clause)
  6. There is nothing that lasts forever.
  7. You should get bored with something that is attached.
  8. You can stop this endless wanting, which won't make you suffer anymore.
  9. We, who live on the Earth, are always in a cycle of wanting.
  10. The Buddha said that “Living by the ideals of the Noble Eightfold Path, which you end eternal craving.”
  11. People don’t know (that) they feel pained and/or sad ever in life.
  12. The third noble truth is the cessation of suffering "nirodha".
  13. The Path is grounded in a program of meditation.
  14. The Buddha was like a doctor, focusing on the disease he wanted to cure.
  15. The four noble truths are the most basic expression of the Buddha's teaching.

BÀI DỊCH

Sau khi giác ngộ, Đức Phật có hai ý nghĩ về truyền giáo pháp vì nó rất uyên thâm. Chẳng bao lâu Ngài nhận thức rằng có nhiều người cũng muốn nghiên cứu về Thật Tướng Hiện Hữu, vì thế cuối cùng Ngài quyết định truyền bá bài giáo pháp đầu tiên và quan trọng nhất của Ngài, là về Tứ Diệu Đế.

Sau khi nghỉ ngơi, Đức Phật bắt đầu lên kế hoạch những gì phải làm trong tương lai. Ngài nghĩ: “Dù giáo pháp thâm sâu, khó tiếp nhận cho tất cả mọi người, nhưng có một số cũng được khai ngộ. Những người như thế có thể ngộ nhập được. Vì thế mình không nên giữ chân lý này bí mật. Mình phải phổ biến khắp mọi nơi, để mọi người có thể hưởng thụ chúng”.–

 

KEY 14

  1. A
  2. C
  3. B
  4. C
  5. C
  6. B
  7. C
  8. C
  9. B
  10. C
  11. F
  12. T
  13. T
  14. T
  15. T
  1. Six years
  2. He walked slowly to the Deer Park in Sarnath near Varanasi where they were staying.
  3. No, because they thought he had enjoyed a sensuous life
  4. Calm
  5. The Four Noble Truths
  1. B
  2. A
  3. E
  4. D
  5. C
  6. B
  7. arahant
  8. enlightened
  9. dharma
  10. acknowledged
  11. to
  12. around
  13. among
  14. as/to/of
  15. in/of
  16. had been
  17. had been  
  18. had predicted
  1. had comprehended / became
  2. was practising
  3. Bhaddiya did various good deeds.
  4. Bhaddiya was born in a very rich family.
  5. The four truths start out with stress and suffering.
  6. Many people have charged Buddhism with being pessimistic.
  7. Depcited on the walls of the temple are scenes from Buddha's life.
  8. Then Bhaddiya was ruling his Sākyan principality
  9. Before going to the monks, Anuruddha had been Bhaddiya’s great friend.
  10. At that time, these ordinary categories were creating troubles.
  11. After Anuruddha had persuaded Bhaddiya to renounce the household life within a week; Anuruddha overcame all Bhaddiya’s objections.
  12. At the time of Indian Buddhism, Wheel of Dharma was appearing.

BÀI DỊCH

Trước nhất Đức Phật quyết định truyền bá giáo pháp cho năm người bạn đồng tu suốt 6 năm khổ hạnh để tìm Giác Ngộ. Đức Phật chậm rãi đi đến Vườn Nai ở Sarnath gần  thành Ba La Nại, nơi họ đang cư ngụ. Năm người này là Kiều-trần-như, Bạt-đề, Thập-lực, Maha Nam, Át-bệ.

Khi thấy Đức Phật, họ không chào đón Ngài, nghĩ rằng Ngài đã hưởng thú vui đời dục lạc. Tuy nhiên khi Đức Phật tiến đến gần hơn, họ bị cái nhìn trìu mến của Ngài lôi cuốn.

Sau cùng, họ đồng ý ngồi xuống và lắng nghe Ngài. Thế là lần đầu tiên Đức Phật dạy pháp hay Tứ Diệu Đế cho năm người bạn, được xem là Sự Luân Chuyển Của Bánh Xe Pháp.–

 

KEY 15

  1. C
  2. C
  3. C
  4. C
  5. C
  6. C
  7. B
  8. B
  9. A
  10. B
  11. F
  12. T
  13. F
  14. T
  15. T
  1. A circle of the Buddha's teachings to help people live more happily.
  2. The Four Noble Truths 
  3. The Noble Eightfold Path
  4. finding out the illness, thinking of the cause, looking for the cure, and giving the medicine
  5. Yes, by practising the Buddha's teachings.
  1. d
  2. c
  3. e
  4. a
  5. b
  1. classically
  2. aging
  3. despair
  4. displeasing
  5. Separation
  6. to
  7. by
  8. for
  9. for
  10. on
  1. Everyone’s own suffering is understood.
  2. Origins should be abandoned.
  3. Buddha’s advice should be followed by us.
  4. The suffering of sickness will have to be experienced again and again by us.
  5. Siddhartha was abandoned in disgust by Kaundinya.
  6. the End of Suffering
  7. The Noble Eightfold Path
  8. the sufferings of future
  9. Bhaddiya’ s resolution
  10. banks of the Ganges
  11. Not getting what one wants is suffering
  12. The Path leads to the Cessation of Suffering
  13. We never think to abandon our delusions.
  14. Siddhartha gave up the practice of self mortification.
  15. Dharma is the Buddha's teaching of the path to enlightenment
  16. We are suffering sorrow, displeasing union, sparation, unsatisfiying.
  17. Delight is sought from suffering here and there.
  18. Sincerely, we wish that we should avoid suffering permanently.
  19. We concentrate on profound meaning of Dharma.
  20. Controlling our attachment, anger, and other delusions is better.

BÀI DỊCH

Phật Pháp có nghĩa là Chân Đế, được biểu tượng bởi một bánh xe. Bánh Xe Pháp tượng trưng cho sự trải rộng liên tục của giáo pháp Đức Phật nhằm giúp mọi người sống hạnh phúc hơn.

Nền tảng của Phật Pháp hay lời dạy của Đức Thế TônTứ Diệu Đế:

1. Khổ Đế

2. Tập Đế

3. Diệt Đế

4. Đạo Đế

Khi ta bệnh thì đi đến bác sĩ. Một bác sĩ giỏi trước nhất tìm ra căn nguyên của bệnh. Kế đến phải quyết định xem nguồn gốc từ đâu. Sau đó bác sĩ tìm phương pháp chữa trị. Sau cùng, bác sĩ kê toa phương thuốc nhằm làm cho ta bình phục lại.

Cũng cách thức ấy, Đức Phật bày tỏ rằng có sự đau khổ trên thế giới này. Ngài giải thích căn nguyên của nỗi khổ. Ngài dạy rằng có thể tận diệt nỗi khổ. Sau cùng Ngài chỉ ra phương pháp dẫn đến chấm dứt khổ đau.

Nhìn vào bảng biểu, ta thấy sự giống nhau giữa bác sĩĐức Phật.

 

KEY 16

  1. C
  2. C
  3. C
  4. B
  5. B
  6. A
  7. C
  8. A
  9. A
  10. B
  11. F
  12. T
  13. F
  14. F
  15. T
  1. suffering in life
  2. full of suffering or unhappiness
  3. selfish desire and greed
  4. of all kinds of things forever
  5. a bottomless pit that can never be filled.
  1. c
  2. a
  3. e
  4. b
  5. d
  1. suffering
  2. ignorance
  3. doctor
  4. satisfaction
  5. worried
  6. of
  7. of/of/of
  8. like/of
  9. in/for/around
  10. with/for
  11. before
  12. which
  13. that
  14. Who
  15. After
  16. Suffering
  17. Hardly
  1. entertainment / pleasant
  2. wisdom / careful / meditation 
  3. craving / ignorance / happiness / Enlightenment
  4. Buddha had to first look for the cause of suffering.
  5. Buddha first observed a patient’s symptoms.
  6. The direct causes of suffering are desire or craving, and ignorance.
  7. Desire when obstructed can lead to ill will and anger.
  8. The desire can lead to harsh words, violent quarrels and even fights or killings.
  9. Repeatedly, one would like to enjoy pleasures.
  10. The more people succeeded in getting what they want; the more they may find their happiness short-lived
  11. Because people have desire and greed, they will lie, cheat and steal to get what they want
  12. Unless one is prevented by another person from getting what one desires, one may not feel anger with that person.
  13. People are unable to see the truth of things because of ignorance.

BÀI DỊCH

Khám phá của Đức Phật về giải pháp cho vấn đề khổ đau bắt đầu từ sự nhận thức là có khổ đau trong cuộc sống. Nếu người ta xem đó là kinh nghiệm riêng cho mình hay nhìn vào thế giới xung quanh, thì họ sẽ thấy cuộc sống chất đầy khổ đau hay nỗi bất hạnh.

Khổ đau có thể thuộc về thể xác hay tinh thần.

Đức Thế Tôn biết căn nguyên khổ đau là tự ngã, vọng tưởng, lòng tham. Người ta muốn đủ mọi thứ, muốn chấp trước mãi mãi.

Tuy nhiên, lòng tham vô bờ bến, giống như một hố sâu không đáy nên chẳng bao giờ lấp đầy được. Càng mong muốn thì cuộc sống càng bất hạnh. Do đó ước muốn vô hạn và tham vọng vô biên là căn nguyên của khổ đau.

 

KEY 17

  1. A
  2. C
  3. A
  4. B
  5. C
  6. A
  7. A
  8. A
  9. C
  10. C
  11. F
  12. T
  13. T
  14. F
  15. T
  1. selfish desire
  2. There will be no more suffering
  3. When our mind will be in a state of perfect peace.
  4. following the Noble Eightfold Path.
  5. Right Understanding, Right Thought, Right Speech, Right Action, Right Livelihood, Right Effort, Right Mindfulness, and Right Meditation
  1. b
  2. d
  3. e
  4. a
  5. c
  1. eightfold
  2. weakens
  3. understanding
  4. belief
  5. thoughts
  6. of
  7. in
  8. upon
  9. of / to
  10. with / from
  11. should
  12. will
  13. should
  14. could
  15. will
  16. can
  17. could
  18. can
  19. could
  20. shall
  1. The eightfold path avoids the extreme of self-torture.
  2. Thoughts of harmlessness are opposed to cruelty.
  3. Effort is the root of all achievement.
  4. Meditation remains fixed upon the object without wavering.
  5. Effort is needed to develop one's mind.
  6. The extreme of self-torture doesn’t speed spiritual progress.
  7. If we think of harmlessness, we will purify the mind.
  8. It is necessary for Effort to cultivate Good Conduct.
  9. Taking the easy way out of things often tempts us.
  10. The mind is calm and concentrated due to the constant practice of meditation.

BÀI DỊCH

Để chấm dứt khổ đau, phải loại trừ những tham vọng chấp ngã. Giống như ngọn lửa tắt đi khi không còn nhiên liệu, vì thế nỗi bất hạnh sẽ kết thúc khi nhiên liệu của tham vọng ích kỷ không còn nữa. Khi hoàn toàn tẩy trừ tham vọng ích kỷ, thì sẽ không còn khổ đau. Tâm của ta sẽ ở trạng thái an lạc hoàn toàn. Phật gọi trạng thái này là Niết-bàn.

Con Đường Chân Lý hướng đến tận diệt khổ đau là phải theo Bát Chánh Đạo:

1. Chánh Kiến: có nghĩa phải hiểu biết mình và thế giới đúng.

2. Chánh Tư Duy: có nghĩa suy nghĩ theo cách đúng.

3. Chánh Ngữ: có nghĩa tránh nói dối, tránh lời bịa đặt, tránh nói lời phù phiếm, tránh nói lời đâm thọt, tránh nói lời vô bổ, tránh nói lời hung ác.

4. Chánh Nghiệp: có nghĩa đừng làm hại bất cứ các mạng sống, không trộm cướp, không tà dâm.

5. Chánh Mạng: có nghĩa không sống nhờ vào việc làm hại bất cứ chúng sanh.

6. Chánh Tinh Tấn: có nghĩa làm những điều tốt đẹp nhất để trở thành tốt hơn.

7. Chánh Niệm: có nghĩa luôn luôn ý thức, tỉnh giác.

8. Chánh Định: có nghĩa giữ vững lập trường kiên định, bình tĩnh để xem xét lẽ thật của mọi điều.

Tạo bài viết
20/07/2010(Xem: 23492)
20/07/2010(Xem: 17878)
20/07/2010(Xem: 16647)
05/12/2015(Xem: 6852)
24/07/2014(Xem: 5381)