Bảng Tra Danh Số

03/12/20163:45 SA(Xem: 1415)
Bảng Tra Danh Số

HẠNH CƠ
LƯỢC GIẢI NHỮNG PHÁP SỐ CĂN BẢN
LÀNG CÂY PHONG
PL. 2559 (2015)

BẢNG TRA DANH SỐ

 

 

ba cảm thọ

ba cảnh

ba cõi

ba con dấu

ba con đường

ba cỗ xe

ba cửa giải thoát

ba đức

ba đường

ba hiền

ba hình thái nhận thức

ba khổ

ba kì

ba lần chuyển pháp luân

ba loại tịnh nhục

ba minh

ba môn học giải thoát

ba mươi bảy phẩm trợ đạo

ba mươi hai tướng tốt của Phật

ba ngàn đại thiên thế giới

ba nghiệp

ba ngôi báu

ba nhóm tịnh giới

ba nọc độc

ba nơi quay về và nương tựa

ba phép quán

ba phép tam muội

ba tạng

ba thân

ba thứ không thể hết

ba tính

ba tịnh nghiệp

ba trí

ba trường hợp không thể thực hiện

ba tuệ

ba tự tính

ba vầng

ba vầng thanh tịnh

ba vô tính

bách bát phiền não

bách pháp

bát bất trung đạo

bát bất tư nghị

bát chánh đạo

bát công đức thủy

bát đại nhân giác

bát giải thoát

bát giáo

bát giới trai

bát khổ

bát nạn

bát phong

bát phước điền

bát quan trai giới

bát tà hạnh

bát thánh đạo

bát thập chủng hảo

bát thập tùy hảo

bát thức

bát trai giới

bát tướng thành đạo

bát tướng thị hiện

bảy báu

bảy cái thấy điên đảo

bảy chúng

bảy chuyển thức

bảy điều không thể tránh khỏi

bảy đức Phật đời quá khứ

bảy loại lạy Phật

bảy loại tâm sám hối

bảy nguyên tố

bảy pháp tài

bảy phép bất thối

bảy phép hòa giải

bảy yếu tố giác ngộ

bốn bộ kinh A Hàm

bốn cách thành tựu chúng sinh

bốn cách thu phục

bốn cái thấy chân chính

bốn châu

bốn chướng ngại

bốn điều không thể được

bốn điều kiện

bốn đức

bốn đức vô úy

bốn gia hạnh

bốn hướng bốn quả

bốn hữu

bốn lĩnh vực quán niệm

bốn loài

bốn loại ma

bốn loại thức ăn

bốn loại tịnh độ

bốn lời nguyện lớn

bốn mệnh đề

bốn mươi hai giai vị

bốn mươi tám lời nguyện

bốn nguyên tố

bốn núi

bốn ơn

bốn phần

bốn phép như ý

bốn phiền não

bốn quả vị Thanh-văn

bốn sự cần mẫn

bốn sự thật

bốn sự y cứ

bốn tấm lòng rộng lớn

bốn thiền tám định

bốn thiện căn

bốn thứ không thể coi thường

bốn trí như thật

bốn trí tuệ

bốn tướng

chín cõi

chín điều kiện giúp thức phát sinh

chín lỗ

chín pháp giới

chín phẩm hoa sen

chín phép quán tưởng trên thi thể

chủng tử lục nghĩa

cửu duyên sinh thức

cửu địa

cửu giới

cửu hữu

cửu khổng

cửu pháp giới

cửu phẩm liên hoa

cửu tưởng quán

đại thừa bát tông

hai cái thấy cực đoan

hai chướng ngại

hai con đường

hai cỗ xe

hai dòng

hai đức nhẫn

hai hoặc

hai kiến chấp về ngã

hai lậu

hai loại chấp ngã

hai loại hạt giống

hai loại nghiệp

hai loại sinh tử

hai mươi lăm cõi

hai mươi tám vị tổ

hai mươi việc khó

hai nghiệp báo

hai người làm chảy máu thân Phật

hai phương tiện

hai sự bảo trì

hai sự thật

hai thế gian

hai trí tuệ

hai vô ngã

hai vô thường

lục ba la mật

lục cảnh

lục căn

lục căn bản phiền não

lục căn, lục cảnh, lục thức

lục chủng chấn động

lục diệu môn

lục diệu pháp môn

lục đại

lục đạo

lục độ

lục giới

lục hòa

lục nhập

lục niệm

lục quần tì kheo

lục sự thành tựu

lục thành tựu

lục thân

lục thông

lục thú

lục thức

lục tùy miên

lục tức Phật

lục tướng viên dung

một a tăng kì

một chữ không nói

một con đường

một cỗ xe

một do tuần

một đại kiếp

một đại sự nhân duyên

một đời thành Phật

một hạt bụi nhỏ

một là tất cả, tất cả là một

một lòng

một lòng không tán loạn

một na do tha

một ngàn hai trăm năm mươi vị tì kheo

một niệm

một niệm ba ngàn

một niệm không sinh

một pháp giới

một pháp trung đạo

một phẩm

một sát na

một tâm ba phép quán

một thế giới

một tiểu kiếp

một trăm lẻ tám phiền não

một trăm pháp

một trần không nhiễm

một trung kiếp

mười ba la mật

mười bậc thánh

mười bức tranh chăn trâu

mười danh hiệu

mười dây ràng buộc

mười đại nguyện

mười địa

mười động lực sai khiến

mười hai bộ kinh

mười hai đức sáng

mười hai hạnh đầu đà

mười hai khu vực

mười hai nguyện lớn

mười hai nhân duyên

mười hạnh

mười hạnh nhẫn

mười hồi hướng

mười môn mầu nhiệm

mười nguyện lớn của Bồ Tát Phổ Hiền

mười niệm tưởng

mười sáu nước lớn

mười sáu phép quán

mười tám khu vực

mười tám pháp không cùng chung

mười thứ như vậy

mười tín

mười tông phái

mười trí lực

mười trụ

mười vị đệ tử lớn của Phật

mười việc thiện

năm ấm

năm cái thấy sai lạc

năm con mắt

năm cỗ xe

năm dục vọng

năm địa vị

năm độn sử

năm giai đoạn tâm biết vật

năm giới

năm hạnh

năm hoặc

năm khả năng

năm lợi sử

năm mươi hai giai vị

năm nghiệp Vô-gián

năm phép quán

năm sức mạnh

năm thời thuyết giáo

năm thứ che lấp

năm thứ dơ bẩn

năm thứ trói buộc

năm tội nghịch

năm uẩn

năm uẩn vô lậu

năm việc không thể nghĩ bàn

năm vóc chấm đất

ngũ ác kiến

ngũ ấm

ngũ bất khả tư nghị

ngũ cái

ngũ căn

ngũ dục

ngũ độn sử

ngũ giới

ngũ hạnh

ngũ hoặc

ngũ kết

ngũ kết sử

ngũ kiến

ngũ lợi sử

ngũ lực

ngũ nghịch tội

ngũ nhãn

ngũ quán

ngũ tâm

ngũ thập nhị giai vị

ngũ thể đầu địa

ngũ thời giáo

ngũ thừa

ngũ trược

ngũ uẩn

ngũ vị

ngũ vô gián nghiệp

nhất a tăng kì

nhất do tuần

nhất đại kiếp

nhất đại sự nhân duyên

nhất na do tha

nhất niệm

nhất niệm bất sinh

nhất niệm tam thiên

nhất pháp giới

nhất pháp trung đạo

nhất phẩm

nhất Phật thừa

nhất sát na

nhất sinh bổ xứ

nhất tâm

nhất tâm bất loạn

nhất tâm tam quán

nhất thế giới

nhất thừa

nhất tiểu kiếp

nhất trần bất nhiễm

nhất trung kiếp

nhất tự bất thuyết

nhất tức nhất thiết, nhất thiết tức nhất

nhất vi trần

nhị báo

nhị biên kiến

nhị chủng chủng tử

nhị chủng sinh tử

nhị chướng

nhị đế

nhị hoặc

nhị kiến

nhị lậu

nhị lưu

nhị ngã chấp

nhị ngã kiến

nhị nghiệp

nhị nhân xuất Phật thân huyết

nhị nhẫn

nhị phương tiện

nhị thập bát tổ

nhị thập nan

nhị thập ngũ hữu

nhị thế gian

nhị thừa

nhị trì

nhị trí

nhị vô ngã

nhị vô thường

Như Lai thập hiệu

nước tám công đức

Phật thừa

Phổ Hiền thập nguyện

quá khứ thất Phật

sáu cảnh

sáu căn

sáu giác quan, sáu đối tượng của giác quan, và sáu thức                                     

sáu nẻo

sáu nguyên tắc sống chung hòa hợp

sáu nhập

sáu niệm tưởng

sáu pháp môn mầu nhiệm

sáu pháp qua bờ

sáu phiền não gốc rễ

sáu thân nhân

sáu thần thông

sáu thức

sáu tính chất của hạt giống

sáu tùy miên

sáu tức Phật

sáu tướng chấn động

sáu tướng viên dung

sáu vị tì kheo xấu

sáu việc thành tựu

sáu yếu tố

tam ấn

tam bảo

tam bất khả tận

tam bất năng

tam cảnh

tam chuyển pháp luân

tam chủng tịnh nghiệp

tam chủng tịnh nhục

tam đồ

tam độc

tam đức

tam giải thoát môn

tam giới

tam hiền

tam học

tam khổ

tam kì

tam luân

tam luân thanh tịnh

tam lượng

tam minh

tam nghiệp

tam pháp ấn

tam quán

tam qui

tam qui y

tam tam muội

tam tạng

tam tánh

tam thân

tam thập nhị tướng

tam thập thất trợ đạo phẩm

tam thiên đại thiên thế giới

tam thiên thế giới

tam thọ

tam thừa

tam trí

tam tụ tịnh giới

tam tuệ

tam tự tánh

tam vô lậu học

tam vô tánh

tám bước giải thoát

tám điều giác ngộ của bậc Đại-nhân

tám điều không thể nghĩ bàn

tám hành động bất chánh

tám khoa giáo

tám khổ

tám không tức trung đạo

tám mươi vẻ đẹp

tám nạn

tám ngọn gió

tám nguyên tắc hành động chân chính

tám ruộng phước

tám thức

tám tông phái đại thừa

tám trai giới

tám tướng thị hiện

thập ba la mật

thập bát bất cộng pháp

thập bát giới

thập đại đệ tử

thập đại nguyện

thập địa

thập hạnh

thập hiệu

thập hồi hướng

thập huyền duyên khởi

thập huyền môn

thập lục đại quốc

thập lục quán

thập mục ngưu đồ

thập ngưu đồ

thập nhẫn

thập nhị bộ kinh

thập nhị duyên khởi

thập nhị đại nguyện

thập nhị đầu đà hạnh

thập nhị nhân duyên

thập nhị nhập

thập nhị quang

thập nhị xứ

thập như

thập như thị

thập niệm

thập sử

thập thánh

thập thiện

thập tín

thập tông

thập trí lực

thập triền

thập trụ

thất bảo

thất bất thối pháp

thất bồ đề phần

thất chúng

thất chủng lễ Phật

thất chủng sám hối tâm

thất chuyển thức

thất diệt tránh pháp

thất đại

thất điên đảo

thất giác chi

thất giác phần

thất giác ý

thất pháp bất khả tị

thất pháp tài

thất Phật

thất thánh tài

thiên nhị bách ngũ thập nhân

tứ A Hàm

tứ ân

tứ bất khả đắc

tứ bất khả khinh

tứ chánh cần

tứ chánh kiến

tứ chân đế

tứ châu

tứ chủng tịnh độ

tứ chướng

tứ cú

tứ diệu đế

tứ duyên

tứ đại

tứ đại châu

tứ đế

tứ đức

tứ gia hạnh

tứ hoặc

tứ hoằng thệ nguyện

tứ hướng tứ quả

tứ hữu

tứ ma

tứ nhiếp pháp

tứ như thật trí

tứ như ý túc

tứ niệm trú

tứ niệm xứ

tứ phần

tứ phiền não

tứ quả Thanh-văn

tứ sanh

tứ sơn

tứ tất đàn

tứ thánh đế

tứ thần túc

tứ thập bát nguyện

tứ thập nhị giai vị

tứ thiền bát định

tứ thiện căn

tứ thực

tứ trí

tứ trọng ân

tứ tướng

tứ vô lượng tâm

tứ vô sở úy

tứ vô úy

tứ y

vô lậu ngũ uẩn

Tạo bài viết
11/11/2010(Xem: 166528)
01/04/2012(Xem: 14157)
08/02/2015(Xem: 20932)
10/10/2010(Xem: 98967)
10/08/2010(Xem: 102711)
08/08/2010(Xem: 106621)
21/03/2015(Xem: 10682)
27/10/2012(Xem: 55657)
Khóa tu lần này được sự quang lâm chứng minh của Hòa Thượng Thích Minh Hồi - Viện chủ Như Lai Thiền Tự và dưới sự hướng dẫn của Sư Giác Minh Luật cùng quý Đại Đức Giảng sư trẻ như: ĐĐ. Thích Châu Đạt, Thích Đạt Tín, Thích Vui Mừng, Thích Bắt Hải, Ven. Guan Zhen... cũng đồng trở về chứng minh, tiếp sức và hướng dẫn Giáo thọ cho khóa tu học.
Thượng võ, có nhiều nghĩa. Trong danh từ, nghĩa đơn giản là đề cao, ưa thích võ thuật. Nhưng tĩnh từ, có nghĩa là tâm hồn cao thượng của người đã sống được võ đạo, nghĩa là tử tế, công bằng, không gian lận. Đối với Phật tử, tinh thần thượng võ đã nằm sẵn trong năm giới, vì nếu không thượng võ, có nghĩa là đi trộm hào quang của đấu thủ khác, của đội tuyển khác, của quốc gia khác. Tuy nhiên, nếu giữ được thượng võ mà thiếu vắng từ bi, cũng không đúng Chánh pháp. Bởi vì từ bi do vì muôn dân mà làm, chứ không vì kiêu mạn.
Đó là danh hiệu đồng đội tặng cho Anh mỗi khi tập trung cùng Đội Tuyển Quốc Gia Ý thi đấu quốc tế ,đặc biệt ở những kỳ World Cup ,và Anh thường được tín nhiệm giao đeo băng đội trưởng .