Gủi hàng từ MỸ về VIỆT NAM

4- Huyền Trang

24/06/20229:36 SA(Xem: 192)
4- Huyền Trang

VŨ THẾ NGỌC
KINH PHẬT
NGUỒN GỐC và PHÁT TRIỂN
Buddhist Sutras: Origin and Development

 

HUYỀN TRANG

(玄奘 600-664) [1]

  

Theo bản tiểu sử đầy đủ về Huyền TrangĐại Đường Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện (大唐大慈恩寺三藏法師傳)[2] của 慧立 (Huệ Lập), người học trò từng biên tập nhiều dịch phẩm của Huyền Trang, thì Huyền Trang (玄奘) tên tục là Trần Y sinh năm 604 tại Lạc Châu, Hà Nam, trong một gia đìnhtruyền thống quan lại. Từ nhỏ ngài đã nổi tiếng thông minh đĩnh ngộ, năm 13 tuổi xuất giathọ giới cụ túc năm 21 tuổi. Ngài tu học với nhiều danh sư nhưng nhận thấy kinh sách khi đó vừa thiếu thốn vừa có nhiều chỗ giảng giải mâu thuẫn. Đó là lý do đã thúc đẩy ngài có chí nguyện lên đường đi Ấn Độ thỉnh kinh và học hỏi.

Thời Huyền Trang trưởng thành thì vẫn còn chiến tranh và nhiều hỗn loạntriều đại nhà Tùy (581-618) vừa mở chiến tranh thống nhất cuộc nội chiến kéo dài nhiều thế kỷ thì lại có chiến tranh quyền bính do họ Lý nổi lên (thành lập nhà Đường 618-907). Lúc đó có lệnh triều đình mới thành lập triệt để cấm đi ra ngoại quốc, đặc biệt là đến các vùng ngoài biên ải phía Tây vẫn tiếp tục là khu vực tranh chấp, nhưng Huyền Trang vẫn trốn đi vào năm 628. Sau 17 năm du hành và học tập với các đại sưhọc giả lớn của Ấn Độ như cư sĩ Jayasena (Thắng Quân) và đặc biệt với đại sư Śīlābhadra (Giới Hiền) viện trưởng học viện Nālandā danh tiếng khi đó đã 106 tuổi.[3] Giới Hiền là một đại sư lớn của Duy Thức Tông (Yogācāra) xuất thân từ một gia đình hoàng tộc và cũng là truyền thừa của ngài Dharmapāla (Hộ Pháp). Hộ Pháp lại là học trò của Dignāga (Trần Na 480-540) tổ của Duy Thức tông của thời đại ngài. Hộ Pháp, cũng từng là viện trưởng Nālandā Đại Bồ Đề (Mahābodhi) nổi tiếng với các luận sớ về Bách Luận của Thánh Thiên (āryadeva) và Duy Thức Tam Thập Tụng của Thế Thân (Vasubandhu). Tư tưởng của Hộ Pháp chính là tư tưởng chủ đạo cho đại tác phẩm Thành Duy Thức Luận 成唯識論[4] nổi tiếng của Huyền Trang sau này dịch thuật.

Như thế Huyền Trang có thể được coi là người truyền thừa giáo pháp môn Duy Thức (Yogacāra) là một tông môn mạnh nhất của Phật học Ấn Độ đương thời. Trong nhiều năm Duy Thức đã có nhiều thế hệ cùng với các đại sư Trung Quán lãnh đạo Đại học Nālandā. Tuy nhiên nên nhớ, ở Nālandā và cũng như tại nhiều đại tùng lâm khác ở Ấn Độ ta vẫn có các đạo sư của các tông môn khác nhau sống chung trong một tự viện. Chính tại Nālandā Huyền Trang đã trình bầy một luận án viết về hòa hợp giáo pháp của Trung QuánDuy Thức được Giới Hiền và các đại sư ở viện cực kỳ tán thán.

Cũng trong thời kỳ này Huyền Trang cũng viết nhiều luận quan trọng và tham dự nhiều luận chiến để xiển dương giáo pháp Đại Thừa. Trước khi sửa soạn trở về, Huyền Trang còn đại diện cho tu viện Nālandā, nơi có hằng ngàn tăng sĩ Phật giáo khắp Ấn Độ theo học, trong một đại tranh luận lớn nhất Ấn Độ đương thời do vua Harshavardhana tổ chức. Chiến thắng các đại luận gia Ấn Độ trong cuộc luận đạo lớn này càng làm danh tiếng Huyền Trang nổi tiếng hơn. Chính vua Harshavardhana đã cúng dường con voi quí nhất và toàn thể người tùy tùng cùng phương tiện di chuyển cho chuyến hành trình theo ngài trở về quê hương năm 642.

 Sau những thành công với danh tiếng lẫy lừng ở Ấn Độ, Huyền Trang trở về Trung Hoa năm 645 với 657 bộ kinh luận Phạn ngữ chuyên trở trên 20 tuấn mã để bắt đầu sự nghiệp phiên dịch kinh sách. Đây là một cuộc hành trình khác, khác hơn Tây Du thỉnh kinh nhưng vô cùng quan trọng trong việc xây dựng cơ sở Phật học Á Đông ngày sau.

Tại Trung Hoa, khi Huyền Trang trở về cuộc chiến tranh dai dẳng nhiều thế kỷ đã qua và đã bước vào một thời gian thống nhất và thịnh trị. Lý Thế Dân (599-649) đã giúp cha là Lý Uyên diệt Tùy Dương Đế để thiết lập nhà Đường. Lúc này Lý Thế Dân đã lên ngôi, tức là Đường Thái Tông. Lúc Huyền Trang vào triều diện kiến Đường Thái Tông thì nhà vua đã 47 tuổi và Huyền Trang 42 tuồi. Hai người gần tuổi nhau nên dù ở hai hoạt động khác biệt chính trị quân sự và tư tưởng tôn giáo nhưng cả hai đều là người trí thức từng trải nhiều sóng gió nên rất tương đắc. Chính Lý Thế Dân từng cho con của mình, sau này là vua Đường Cao Tông, đến chùa theo học Huyền Trang

Đường Thái Tông thường được xem nhưhoàng đế vĩ đại nhất trong các đại đế của lịch sử Trung Hoa. Nhà Đường dưới thời Thái Tông phát triển lớn về kinh tế và quân sự, trở thành đế quốc rộng lớn nhất và hùng mạnh nhất thế giới thời bấy giờ. Nhà Đường lúc đó bao quát đất gồm hầu hết lãnh thổ Trung Quốc ngày nay, một phần Việt Nam và phần lớn Trung Á kéo dài đến tận đến tận phía đông Kazakhstan ngày nay. Sử Trung Hoa vẫn gọi triều đại này là “Khai Nguyên thịnh thế” tức là thời đại hoàng kim nhất trong lịch sử thời phong kiến của họ. Trung Hoa lúc bấy giờ không chỉ là một quốc gia rộng lớn giầu có, mà còn là một trung tâm văn minh thế giới với mọi sắc thái văn hóa quốc tế, từ âm nhạc nghệ thuật đến khoa học kỹ thuật.

Bằng sự trợ giúp lớn lao của triều đình, đây là lần thứ hai hơn hai trăm năm mươi năm sau Cưu Ma La Thập (Kumārajiva 344-413), Phật giáo Trung Hoa lại có một Quốc Lập Dịch Trường qui mô chuyên về dịch kinh luận Phật giáo. Ngoài Huyền Trang lãnh đạo, Quốc Lập Dịch Trường còn có nhiều nhà cự học Phật giáo của toàn đế quốc Đại Đường chung sức phiên dịch. Trong suốt 19 năm miệt mài Huyền Trang đã để lại một sự nghiệp phiên dịch Phật học vô cùng lớn lao gồm 75 bộ kinh luận của hầu hết các tông môn quan trọng nhất của Phật học.[5] Chỉ cần nhìn tổng quát về các bản dịch công phu và đầy đủ đến chi tiết, chúng ta thấy Huyền Trang có một tư tưởng rất mở về quan điểm tông môn, chứ không phải là quan điểm tông phái coi ngài chỉ là sơ tổ của Duy Thức hay Pháp Tướng Tông. Rõ ràng công trình dịch thuật của ngài bao gồm toàn bộ kinh điển đạo Phật của mọi tông môn, từ Trung Quán đến Duy Thức của Đại Thừa, lại còn các kinh luận Thắng Luận, Nhất Thiết Hữu Bộ của Phật giáo Nguyên Thủy.[6] Ngài còn là người đầu tiên giới thiệu Nhân Minh Học, một nghành luận lý học Phật giáo mà trước đó Phật học Á Đông chưa biết đến, cũng như các kinh luận A tì Đạt ma, Đà La Ni về Mật Tông, các kinh luận về Luật tạng v.v.

Các kinh luận do Huyền Trang dịch thường nổi tiếng về cách dịch chính xáctrung thực, đã cùng với các dịch phẩm trước đó của Cưu Ma La Thập thành lập nên diện mạo cơ sở cho Phật học trên toàn cỏi Á Đông. Có thể nói từ đây học vấn Phật Pháp của người Á Đông đã thành tựu được một nền tảng Phật học xuất sắc, có những lãnh vực không thua kém với Phật học Ấn Độ trong thời gian đó. Trưa ngày mồng 5 tháng 2 năm 664, Huyền Trang ra đi tại chùa Ngọc Hoa. Ngày 14 tháng 4 năm đó, nhục thân ngài được an táng tại Bạch Lộc Nguyên trong một tang lễ có hằng triệu người tham dự. Từ xưa đến nay chưa có một tu sĩ Phật giáo nào được ngưỡng mộ sâu sắc bằng vị thánh tăng vĩ đại này.

SỰ NGHIỆP PHIÊN DỊCH

Năm 645

1. Đại Bồ Tát Tạng kinh (大菩薩藏經; bodhisattva-piṭaka-sūtra), 20 quyển, dịch tại Hoằng Phúc tự (弘褔寺); là một phần của Bảo tích kinh (ratnakūta-sūtra).

2. Hiển dương thánh giáo luận tụng (顯揚聖教論頌; pra­ka­raṇā­r­yavākā), 1 quyển, tháng 7, tại Hoằng Phúc tự. Tác giả được xem là Vô Trước (asaṅga).

3. Phật địa kinh (佛地經; buddhabhūmisūtra), 1 quyển, dịch xong ngày 12/08 tại Hoằng Phúc tự.

4. Lục môn đà-la-ni kinh (六門陀羅尼經; saṇmukhi-dhāranī), 1 quyển, dịch xong ngày 11/10 tại Hoằng Phúc tự.

5. Hiển dương thánh giáo luận (顯揚聖教論), 20 quyển, Vô Trước tạo. Dịch từ tháng 10 năm 645 đến tháng 2 năm 646 tại Hoằng Phúc tự.

Năm 646

6. Đại thừa A-tì-đạt-ma tạp tập luận (大乘阿毗達摩雜集論, abhidharmasamuccaya-vyākhyā), 16 quyển. Gọi tắt là Tạp tập luận (雜集論). Tác giả là An Huệ (sthiramati), dịch từ 7 tháng 3 đến 19 tháng 4 tại Hoằng Phúc tự.

7. Đại Đường Tây Vực ký (大唐西域記), 12 quyển, hoàn tất tại Hoằng Phúc tự.

Năm 647

8. Đại thừa ngũ uẩn luận (大乘五蘊論; pañcaskandhaka-prakaraṇa), 1 quyển. Hoàn tất tại Hoằng Phúc tự. Tác giảThế Thân (vasu­bandhu).

9. Nhiếp Đại thừa luận Vô Tính thích (攝大乘論無性釋; ma­hāyāna­saṅgrahopanibandhana), 10 quyển, từ 10/04/647 đến 31/07/649 tại Đại Từ Ân tự (大慈恩寺), tác giả: Vô Tính ( 無性, asvabhāva).

10. Du-già sư địa luận (瑜伽師地論; yogācārabhūmi-śāstra), 100 quyển. Từ 03/07/646 đến 11/06/648 tại Hoằng Phúc và Đại Từ Ân tự. Tác giả: Di-lặc (maitreya).

11. Giải thâm mật kinh (解深密經, sandhinirmocana-sūtra), 5 quyển. 8/8 tại Hoằng Phúc tự.

12. Nhân minh nhập chính lý luận (因明入正理論, nyā­ya­praveśa), 1 quyển. Dịch xong ngày 10/ 09 tại Hoằng Phúc tự. Tác giảThương-yết-la-chủ (商 羯羅主; śaṅkarasvāmin).

Năm 648

13. Thiên thỉnh vấn kinh (天請問經; devatā-sūtra), 1 quyển. 17/04/648 tại Hoằng Phúc tự.

14. Thập cú nghĩa luận (十句義論; vaiśeṣika-daśapadārtha-śāstra), 1 quyển. 11/06 tại Hoằng Phúc tự. Tác giả: Huệ Nguyệt (慧月; maticandra).

15. Duy thức tam thập luận (唯識三十論; triṃśikā), 1 quyển. 25/06 tại Hoằng Phúc tự. Tác giả: Thế Thân (vasu­bandhu).

16. Kim cương bát-nhã kinh (金剛般若經, vajracchedikā-sūtra), 1 quyển. Dịch tại Đại Từ Ân tự.

17. Bách pháp minh môn luận (百法明門論; mahāyāna-śata­dharmā-prakāśamukha-śāstra), 1 quyển. 07/12 tại Hoằng Pháp viện (弘 法 院). Tác giả: Thế Thân.

18. Nhiếp Đại thừa luận Thế Thân thích (攝大乘論世親釋; mahāyānasaṅgraha-bhāṣya), 10 quyển. Dịch tại điện Bắc Quyết (北闕) và Đại Từ Ân tự. Tác giả: Thế Thân.

Năm 649

19. Nhiếp Đại thừa luận bản (攝大乘論本; mahāyānasaṅgraha), 3 quyển. Từ 14/01 đến 31/07 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Vô Trước.

20. Duyên khởi thánh đạo kinh (緣起聖道經; nidāna-sūtra), 1 quyển. Ngày 17 tháng 3 tại Hoằng Pháp viện.

21. Thức thân túc luận ( 識身足論; abhidharma-vijñāna-kāya-pāda-śāstra), 16 quyển. Từ 03/03 đến 19/09 tại Hoằng Pháp viện và Đại Từ Ân tự. Tác giả: Đề-bà-thiết-ma (提婆設摩; devakṣema).

22. Như Lai thị giáo Thắng Quân vương kinh (如來示教勝軍王經; rājavavādaka-sūtra), 1 quyển. 24/03 tại Đại Từ Ân tự.

23. Thậm hi hữu kinh (甚希有經; adbhūta-dharma-paryāya sūtra), 1 quyển. 02/07 tại Thuý Vi cung (翠微宮), Chung Nam sơn (終南山).

24. Bát-nhã tâm kinh (般若心經; prajñā-pāramitā-hṛdaya-sūtra), 1 quyển. 08/07 tại cung Thuý Vi.

25. Bồ Tát giới yết-ma văn (菩薩戒羯磨文), 1 quyển. 28/08 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Di-lặc (彌勒). Bản này được trích từ bộ luận Du-già sư địa.

26. Vương pháp chính lý kinh (王法正理經), 1 quyển. 31/08 tại Đại Từ Ân tự. Tác giảDi-lặc 

27. Tối vô tỉ kinh (最無比經), 1 quyển. 01/09 tại Đại Từ Ân tự.

28. Bồ Tát giới bản (菩薩戒本; bodhisattva-śīla-sūtra), 1 quyển. 03/09 tại Đại Từ Ân tự (hoặc cung Thuý Vi ). Tác giả: Di-lặc. 

29. Đại thừa chưởng trân luận (大乘掌珍論; karatala-ratna), 2 quyển. 19/10 tại Đại từ Ân tự. Tác giả: Thanh Biện (bhā­va­viveka).

30. Phật địa kinh luận (佛地經論; buddhabhūmi-sūtra-śāstra), 7 quyển. 12/11/649 đến 02/01/650. Tác giả: Thân Quang (bandhuprabha) và nhiều người khác.

Năm 650

31. Nhân minh chính lý môn luận bản (因明正理門論本; nyā­yamukha), 1 quyển. 01/02 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Trần-na (dignāga).

32. Xưng tán Tịnh độ Phật nhiếp thụ kinh (稱讚淨土佛攝受經; sukhāvatīvyūha), 1 quyển. Đại Từ Ân tự.

33. Du-già sư địa luận thích (瑜伽師地論釋; yogācārabhūmi-śāstra-kārikā), 1 quyển. Tác giả Tối Thắng Tử (jinapu­tra).

34. Phân biệt duyên khởi sơ thắng pháp môn kinh (分別緣起初勝法門經; vikalpa-pratītya-samutpāda-dharmottara-praveśa-sūtra), 2 quyển. 10/03 tại Đại Từ Ân tự.

35. Thuyết Vô Cấu Xứng kinh (說無垢稱經; vimalakīrti-nirde­śa-sūtra), 6 quyển. Đại Từ Ân tự.

36. Dược Sư (Lưu Li Quang Như Lai) bản nguyện công đức kinh  (藥師,流璃光如來,本願功德經; bhaiṣajya-guru-vaiḍūrya-prabhāsa-pūrvapraṇidhāna-viśeṣa-vistara), 1 quyển. 09/06. tại Đại Từ Ân tự.

37. Đại thừa quảng bách luận bản (大乘廣百論本; catuḥ­śataka), 1 quyển. Từ 13/07/650 đến 30/01/ 651 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Thánh Thiên (āryadeva).

38. Đại thừa quảng bách luận thích luận (大乘廣百論釋論), 10 quyển. Từ 30/07/650 đến 30/01/651 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Thánh Thiên, Hộ Pháp dharmapāla) chú thích.

39. Bản sự kinh (本事經; itivṛttaka-sūtra), 7 quyển. Từ 10/10 đến 06/12. tại Đại Từ Ân tự.

40. Chư Phật tâm đà-la-ni kinh (諸佛心陀羅尼經; buddha-hṛdaya-dhāranī), 1 quyển. 26/10 tại Đại Từ Ân tự.

Năm 651

41. Thụ trì thất Phật danh hiệu (sở sinh) công đức kinh (受持七佛名號[所生]功德經), 1 quyển. 04/02 tại Đại Từ Ân tự.

42. Đại thừa đại tập Địa Tạng thập luân kinh (大乘大集地藏十輪經; daśa-cakra-kṣitigarbha-sūtra), 10 quyển. Từ 18/02/651 đến 09/08/652.

43. A-tì-đạt-ma tạng hiển tông luận (阿毘達磨藏顯宗論; abhi­dharma-samayapradīpika hoặc abhidharmakośa-śāstra-kārikā-vibhāṣya), 40 quyển. Từ 30/04/651 đến 26/11/652. Tác giả Tôn giả Chúng Hiền (尊者眾賢; saṅghabhadra).

44. A-tì-đạt-ma câu-xá luận (阿毘達磨俱舍論; abhi­dharma­kośa-bhāṣya), 30 quyển. Từ 03/06/651 đến 13/09/654 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả Thế Thân. Tác phẩm cũng được gọi ngắn là Câu-xá luận (俱舍論).

45. A-tì-đạt-ma câu-xá luận bản tụng (阿毘達磨俱舍論本頌; abhidharmakośa), 1 quyển. Được dịch tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Thế Thân.

46. Đại thừa thành nghiệp luận (大乘成業論; karma-siddhi-prakaraṇa), 1 quyển. 24/09 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Thế Thân.

Năm 652

47. Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận (大乘阿毘達磨集論; abhidharmasamuccaya), 7 quyển. Tác giảVô Trước.

48. Phật lâm niết-bàn ký pháp trú kinh (佛臨涅槃記法住經), 1 quyển. 17/05 tại Đại Từ Ân tự.

Năm 653                                 

49. A-tì-đạt-ma thuận chính lý luận (阿毘達磨順正理論; abhidharmanyāyānusāraśāstra), 80 quyển. Từ 03/02/653 đến 27/08/654. Tác giả: Tôn giả Chúng Hiền (尊者眾賢; saṅghabhadra).

Năm 654

50. Đại A-la-hán Nan-đề Mật-đa-la sở thuyết pháp trú ký (大阿羅漢難提蜜羅所說法住記; nandimitrāvadāna), 1 quyển. 08/06/654.

51. Xưng tán Đại thừa công đức kinh (稱讚大乘功德經), 1 quyển. 24/07 tại Đại Từ Ân tự.

52. Bạt tế khổ nạn đà-la-ni kinh (拔濟苦難陀羅尼經), 1 quyển. 15/10 tại Đại Từ Ân tự.

53. Bát danh phổ mật đà-la-ni kinh (陀羅尼經八名普密), 1 quyển. 11/11 tại Đại Từ Ân tự.

54. Hiển vô biên Phật độ công đức kinh (顯無邊佛土功德經; tathāgatāṇaṃ-buddhakṣetra-guṇokta-dharma-paryāya-sūtra), 1 quyển. 12/11 tại Đại Từ Ân tự.

55. Thắng tràng tí ấn đà-la-ni kinh (勝幢臂印陀羅尼經), 1 quyển. 13/11 tại Đại Từ Ân tự.

56. Trì thế đà-la-ni kinh (持世陀羅尼經; vasudhāra-dhāranī), 1 quyển. 24/11 tại Đại Từ Ân tự.

Năm 656

57. Thập nhất diện thần chú tâm kinh (十一面神咒心經; ava­lokiteśvaraikādaśamukha-dhāranī), 1 quyển. 17/04 tại Đại Từ Ân tự.

58. A-tì-đạt-ma đại tì-bà-sa luận (阿毘達磨大毘婆沙論; [abhidharma-]mahāvibhāṣa), 200 quyển. Từ 18/08/656 đến 27/07/659.

Năm 657

59. A-tì-đạt-ma phát trí luận (阿毘達磨發智論; [abhi­dharma-] jñānaprasthāna-śāstra), 20 quyển. Từ 14/02/657 đến 20/06/660 tại cung Ngọc Hoa. Tác giả: Già-đa-diễn-khả-tử (katyāyanīputra).

60. Quán sở duyên duyên luận (觀所緣緣論; ālambana-parikṣā), 1 quyển. Dịch tại Đại Nội Li Nhật điện (大內麗日殿). Tác giả: Trần-na (dignāga).

Năm 658

61. Nhập a-tì-đạt-ma luận (入阿毘達磨論; abhidharmāvatāra-prakaraṇa), 2 quyển. 13/11 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Tắc-kiền-đà-la (塞建陀羅; skandhila).

Năm 659

62. Bất không quyên sách thần chú tâm kinh (不空罥索神咒心經; amoghapāśahṛdaya-śāstra), 1 quyển. 15/05 tại Đại Từ Ân tự.

63. A-tì-đạt-ma pháp uẩn túc luận (阿毘達磨法薀足論; abhi­dhar­ma-dharmaskandha-pāda-śāstra), 12 quyển. Từ 20/08 đến 05/10 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Đại Mục-kiền-liên (大目乾連; mahāmāudgalyāyana).

64. Thành duy thức luận (唯識論成; vijñaptimātrasiddhiśāstra), 10 quyển. Tháng 10 tại cung Ngọc Hoa. Tác giả: Huyền Trang tuyển chọn và dịch

Năm 660

65. Đại Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh (大般若波羅蜜多經; mahā-prajñā-pāramitā-sūtra), 600 quyển. Từ 16/02/660 đến 25/11/663, tại Ngọc Hoa cung.

66. A-tì-đạt-ma phẩm loại túc luận (阿毘達磨品類足論; abhidharma-prakaraṇa-pāda), 18 quyển. Từ 10/10 đến 30/11 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Thế Hữu (vasumitra).

67. A-tì-đạt-ma tập dị môn túc luận (阿毘達磨集異門足論; abhidharma-saṅgītī-paryāya-pāda-śāstra), 20 quyển. Từ 02/01/660 đến 01/02/664 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Xá-lợi tử (śāriputra).

Năm 661

68. Biện trung biên luận tụng (辯中邊論頌; madhiānta-vibhāga-kārikā), 1 quyển. 03/06 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Di-lặc.

69. Biện trung biên luận (辯中邊論; madhyānta-vibhāga-bhāṣya), 1 quyển. Từ 12/06 đến 02/07 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Thế Thân.

70. Duy thức nhị thập luận (唯 識 二 十 論; viṃśatikā-vṛtti), 1 quyển. 03/07 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Thế Thân.

71. Duyên khởi kinh (緣起經; pratītya-samutpāda divibhaṅga-nirdeśa-sūtra), 1 quyển. 09/08.

Năm 662

72. Dị bộ tông luân luận (異部宗輪論; samaya-bhe­do­paracana-cakra), 1 quyển. 02/09 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Thế Hữu.

Năm 663

73. A-tì-đạt-ma giới thân túc luận (阿毘達磨界身足論; abhi­dharma-dhātu-kāya-pāda-śāstra), 3 quyển. 14/04 tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Thế Hữu .

74. Ngũ sự tì-bà-sa luận (五事毘婆沙論; pañca-vastuka-vibhāṣa), 2 quyển. 18/11 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Pháp Cứu (dharmatrāta).

75. Tịch chiếu thần biến tam-ma-địa kinh (寂照神變三摩地經; praśānta-viniścaya-prātihārya-samādhi-sūtra), 1 quyển. 01/02/664 tại cung Ngọc Hoa.

Năm 664

76. Chú ngũ thủ kinh (咒五首經), 1 quyển. 02/02 tại Ngọc Hoa cung.

77. Bát thức quy củ tụng (八識規矩頌). Tác giả: Huyền Trang.

 

 

 

Sách Tham Khảo Căn Bản

Sách Tham Khảo Chính:

Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh 大正新修大藏經

Vũ Thế Ngọc. Tùng Thư Long ThọTính Không

Sách Tham Khảo Phụ:

Skilton, Andrew. A Concise History of Buddhism. Birmingham, Windhorse Publications, 1994.

Bechert & Gombrich, World of Buddhism, Thames & Hudson, London, 1984,

Mizuno, Kogen. Buddhist Sutras: Origin, Development, Transmission, Kosei Publishing, 1980

Müller, Max. History of Ancient Sanskrit Literature, [Williams and Norgate 1859] Oxford University Press, Franklin Classics, 2018

Müller, Max. Studies in Buddhism. Asian Educational Services. 1999

Nakamura, Hajime. Indian Buddhism: A Survey with Bibliographical Notes. 1st edition: Japan, 1980. 1st Indian Edition: Delhi, 1987. 

Olivelle, PatrickBetween the Empires: Society in India 300 BCE to 400 CEOxford University Press2006

Salomon, Richard. Ancient Buddhist Scrolls from Gandhāra: The British Library Kharosthī Fragments, University of Washington Press1999

Salomon, Richard. The Buddhist Literature of Ancient Gandhāra: An Introduction with Selected Translations, Wisdom Publications, 2018

Salomon, Richard. "Brahmi and Kharoshthi". Có trong Daniels, Peter T.; Bright, William (eds.). The World's Writing SystemsOxford University Press, 1996

Wu, Jiang & Chia, Lucille, eds. Spreading Buddha's Word in East Asia: The Formation and Transformation of the Chinese Buddhist Canon. Columbia University Press, 2016
SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN CỦA VŨ THẾ NGỌC *

 

35. Bát Nhã Tâm Kinh: Tổ Long Thọ Giảng. Tùng Thư Long ThọTính Không

34. Nguyệt Xứng Minh Cú Luận. Tùng Thư Long ThọTính Không

33. Nguyệt Xứng Nhập Trung Quán Luận, nxb Hồng Đức, 2018

32. Long Thọ Hồi Tránh Luận, nxb Hồng Đức 2017

31. Long Thọ Thập Nhị Môn Luận, nxb Hồng Đức 2017

30. Triết Học Long Thọ: Trung Luận. nxb Thế Giới, 2016

29. Long Thọ Thất Thập Không Tính Luận, nxb Hồng Đức 2015

28. Trí Tuệ Giải Thoát, Nghiên Cứu Kinh Kim Cương Bát Nhã. Nxb Thời Đại: 2013

27. Kinh Viên Giác Giảng Luận (Hán Việt Anh), nxb Hồng Đức, 2015

26. Chinh Phụ Ngâm (Hán Nôm Việt Anh), nxb Hồng Đức 2016

25. Nghiên Cứu Lục Tổ Đàn Kinh / The Flatform Sutra. Phương Đông, 2010

24. Phát Triển Kinh Tế Tại Trung Quốc: Ảnh hưởng ở Việt Nam. Phương Đông: 2010

23. Hương Thiền / Zen Fragrance (Tuyển Tập Thơ Thiền Hán Việt Anh)

22. Vu Lan – Văn Tế Thập Loại Chúng Sinh / Vu-lan Ullambana & A Requiem For All Ten Classes of Sentient Beings. Nxb Phương Đông: 2008

21. Tự Điển Tục Ngữ Anh Việt, Việt Anh Giảng Luận/ Dictionary of English- Vietnamese Proverbs and  Vietnamese – English Proverbs with Explanation. Nxb Đại Học Quốc Gia, Việt Nam, 2006

20. Thế Giới Thi Ca Thiền Hàn Sơn / The Zen World of Cold Mountain). Nxb Phương Đông, 2007

19. Trà Kinh, [1987]. Nxb Văn Nghệ 2006, 2014

18. Lão Tử Đạo Đức Kinh / Tao Te Ching (bản Mã Vương Đôi). Nxb Lao Động: 2006, 2012

17. Vương Duy Chân Diện Mục [1987]. Nxb Văn Nghệ, Việt Nam: 2006.

16. Bồ Đề Đạt Ma: Tuyệt Quán Luận. [1983]. Nxb Văn Nghệ, Việt Nam 2006

15. Thiền Sư Vô Môn: Vô Môn Quan [1983]. Nxb Văn Nghệ. Việt Nam 2006

14. Đạt Ma: Huyết Mạch Luận.  Eastwest Institute,  USA 1990

13. Nghiên Cứu Chữ Hán và Tiếng Hán Việt. Eastwest Institute, USA 1986

12. Tự Học Chữ Hán.  Eastwest Institute, USA 1983

11. Tự Học Chữ Nôm, Eastwest Institute, USA 1985

10. Tự Học Chữ  Sanskrit, Eastwest Institute, USA 1985

9. Thập Ngưu Đồ / Ten Oxherding Pictures, Eastwest Institute, USA 1980

8. Chinese Vietnamese in America: A study of Overseas Chinenese Networks, University of California, SB, USA 1998

7. Gender-Role Conflict and Dissatisfaction, University of California, SB, USA 1993

6. Emperor Trần Thái Tông: Lessons on Emptiness, Eastwest Institute, USA 1993

5. Vietnamese Zen Buddhism, Eastwest Institute, USA 1992

4. Introduction to Nagarjuna’s Philosophy, Monograph, USA 1991

3. Pulse Modulation in Satellite Communication Systems, Ford Aerospace, Sunnyvale USA 1987

2. Digital Electronics, Eastwest Institute, USA 1980

1. Làng Thôn Trung Quốc (Dịch The Chinese Communist Society: The Family And The Village, C.K. Yang (Cambridge: MIT Press, 1965) Vạn Hạnh, Saigon Việt Nam: 1974.

*Vũ Thế Ngọc

Trước dạy học ở Hoa Kỳ, Ấn Độ và Trung Hoa.



[1] Trích từ luận Bát Nhã Tâm Kinh: Tổ Long Thọ Giảng, nxb Hồng Đức 2018, tr. 23-27

[2] T. 2053

[3] Nguyệt Xứng (Chandrakirti) là người kế thừa Hộ Pháp (dharmapāla) làm viện trưởng Nālandā.

[4] Thành Duy Thức Luận 成唯識論 có tên chữ Phạn là vijñāptimātratāsiddhi là một bộ luận lớn của Huyền Trang. Trong luận này Huyền Trang giới thiệu, dịch và tổng hợp tư tưởng và luận của mười đại luận sư (Thập Đại Luận Sư) của Duy Thức Tông và lấy tư tưởng Hộ Pháp làm cơ sở. Đây là bộ luận bao gồm đầy đủ giáo lý Duy Thức, cho đến nay luận này vẫn tiếp tục là bộ luận căn bản của tất cả những người muốn tìm hiểu Duy Thức tông.

[5] Cũng nên biết toàn bộ Đại Tạng Hán ngữ Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh hoặc Đại Tạng Pāli cùng nhiều kinh văn căn bản của nhiều ngôn ngữ khác nhau, ngày nay đều có thể hiển thị trên các máy điện toán cá nhân (hoặc điện thoại). Chúng ta có thể chép và lưu giữ vì hầu hết các kinh luận đã được mã hóa (digitalize) và mở cho công chúng sử dụng. Về các tài liệu chữ Hán (Hoa văn) hiện nay chúng ta còn có các nhu liệu giúp dịch Hoa văn ra cách đọc Hán Việt - Phần dịch từ Hán Việt ra chữ quốc ngữ chưa hoàn bị, nhưng là trợ thủ rất tốt cho người biết chút ít chữ Hán.

[6] Nhiều khi vì hàm nghĩa lịch sử, tôi phải dùng danh từ Tiểu Thừa, Đại Thừa. Thực ra không có pháp môn nào tự gọi mình là Tiểu và gọi tông môn khác là tiểu thừa thì cũng mang một nhận định sai trái. Ngày nay các học giả chỉ dùng các chữ tiểu thừa/ đại thừa với tính cách gọi tên thế thôi.

Gủi hàng từ MỸ về VIỆT NAM
Gủi hàng từ MỸ về VIỆT NAM
Tạo bài viết
11/11/2010(Xem: 184673)
01/04/2012(Xem: 30609)
08/11/2018(Xem: 9934)
08/02/2015(Xem: 43428)
Gủi hàng từ MỸ về VIỆT NAM
Câu chuyện bắt đầu rất đau buồn nhưng về sau lại mở ra một cánh cửa mới đầy hy vọng và tỉnh thức. Zach Obseon lúc nhỏ đã chứng kiến em gái của mình bị hiếp và giết chết, sau này lớn lên anh theo học ngành cảnh sát với tâm nguyện ngăn chặn cái ác, không để xảy ra những trường hợp như em gái của mình. Về phần kẻ thủ ác, anh ta tên Dennis Skillicorn , sau khi bị bắt và chịu án chung thân không ân xá. Trong thời gian ở tù, anh ta đã ăn năn tội lỗi của mình, anh ta và những bạn tù khác lập ra tờ báo “Compassion”, số tiền thu được làm học bổng cho Obseon cũng như những học viên cảnh sát khác.
Sam Lim, tân đại biểu Quốc hội Úc châu khóa 47, đã làm được một bước lịch sử: Sam Lim hôm Thứ Ba 26/7/2022 đã trở thành người đầu tiên tuyên thệ vào Quốc hội Úc bằng lời thề đặt tay trên kinh Phật. Đó là cuốn kinh được đọc nhiều nhất - Kinh Pháp Cú.
Chúng tôi rất vui mừng thông báo với đại chúng và cộng đồng Phật Pháp rằng Tăng đoàn do chúng tôi thành lập đã hình thành nên một ngôi Phạm Vũ ở Tiểu bang Pennsylvania, Mỹ Quốc: Phạm Vũ Pháp Vân.