Sách Dẫn

29/08/20144:28 CH(Xem: 1665)
Sách Dẫn
MẬT TÔNG TÂY TẠNG
Nguyên tác TANTRA IN TIBET của Tenzin Gyatso, Đạt-lại Lat-ma 14
Jeffrey Hopkins dịch sang Anh ngữ và biên tập
Thích Nhuận Châu dịch Việt ngữ
Nhà xuất bản Phương Đông 2014

SÁCH DẪN
 

A

á thần (demi-gods, 124

Abhidharmakośa, 136

A-dật-đa, 28

A-đề-sa 阿 提 沙, 56

ādi-buddha, 14, 47, 71

A-di-đà Phật, 21

Ajita, 28

A-la-hán, 53, 102, 225

a-lại-da thức, 142

An Huệ (安 慧, 211

antarābhava, 146

anusmṛyi, 72

anuttarayoga-tantra, 8, 14

Anuyoga, 172

Áo nghĩa thư (Upaniṣad), 52

Asaṃkhyeya, 77

A-sơ Phật (Akṣobhya, 260

A-súc-tỳ Như Lai, 121

A-tăng-kỳ kiếp, 77

atīśa, 56

Atiyoga, 172

a-tu-la, 124

A-tu-lợi, 39

A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, 136, 227

A-xà-lê, 9

B

Ba thân, 30, 31, 126, 154, 162, 174, 202, 211, 226, 258

Bách luận (śataśāstra), 51, 191

Bà-già-bà-đề, 69

Bà-già-phạm, 69

Ba-la-mật-đa thừa, 75, 77, 78, 81, 85, 86, 87, 88, 90, 91, 92, 93, 97, 100

bản chất (ka dag), 181

 

 

 

 

 

 

 

Bản sơ Phật, 14, 47, 71, 154

Bàn-già-thi-ha, 39

Bảo Sinh Phật, 21

bar do, 146

Bardo Thodol, 149

Bất Động Như Lai, 21

Bất Không Thành tựu Như Lai, 21

Bất nhị Tantra, 110

Bát-nhã ba-la-mật-đa, 6, 7, 15, 17, 24, 52, 75, 101, 102, 127, 198

Bát-nhã đăng, 187, 188

bhagavatī, 69

Bhāvaviveka, 55, 175, 186

Bhutan, 228

Bí mật tập hội (Guhyasamaja, 18

Bí mật tập hội tantra 祕 密 集 會, 80

Bí mật thừa, 11

Biến kế sở chấp ( imputational natures, 213

Biến tịnh thiên (遍 淨 天, 43

Biểu tượng thiên thần (sign deity, 243

Bình đẳng tánh trí, 138

Bộ hành Độc giác, 52

Bồ-đề đạo thứ đệ tuỳ phá tông trang nghiêm, 13

Bồ-đề đạo thứ quảng luận (The Great Exposition of the Stage of the Path Common to the Vehicles), 18

Bổ-đốn (Bu-tön, 6

Bổn tôn, 21, 29, 99

Bốn vô uý, 182

Bồ-tát thập nhị nguyện văn, 115

Brahmayāna, 52

Buddhaguhya, 167

Buddhapālita, 55, 187, 189, 214, 219

Buddhism, 143, 183, 184, 193

C

Cách-lỗ (dGe-lugs), 85, 153, 156, 160, 161, 168, 169, 170, 180, 186, 198, 229

Ca-diếp hội kinh, 106

cakra, 140

cakravartī-rāja, 100

Căn bản trí (rig pa), 176

Candrakīrti, 27, 55, 158, 188, 157, 214

Ca-nhĩ-cư (bKa‘-rgyud), 153, 155, 160, 168, 170, 198, 202, 229

Carl Gustave Jung, 149

Cát Tường Sư Tử, 162

Câu sinh pháp (Innate), 35

Chakrasaṃvara, (samvara), 18, 128, 197, 202

Chân đế (paramārtha-satya, 176

chân lý quy ước, 159, 177, 178, 179, 181, 209, 217, 222, 223, 253, 254, 261

chân lý tuyệt đối, 87, 175, 176, 177, 179, 181, 182, 194, 209, 213, 220, 221, 222, 223, 253, 261

Chân ngôn đạo thứ đệ, 5, 13, 18, 20, 104

chân sư (guru), 8

channel petals, 140

chỉ (calm abiding, 222

Chính lượng bộ (Saṃmitīya, 224

Chog-yal Phag-pa, 82

Chogyam Trungpa, 149

Chu-cô, 23, 24, 32

chủng tự, 121, 169, 198

Chuyển luân thánh vương, 100, 102

Collected Works, 177

consciousness, 156, 173, 257

continuum, 11, 122, 208, 250

Cụ duyên Trung quán tông, 45, 57, 59, 60, 161, 185, 186, 219, 229, 231, 250, 253, 254

cực quang (‘od gsal), 176

cực quang bản hữu tâm (innate fundamental mind of clear light), 173

cực quang mẹ (mother clear light, 193

cực quang tâm thức, 64, 65, 126, 145, 146, 147, 174, 183, 193, 194, 195, 199, 200, 202, 205, 245

Cực quang tịnh thiên (極 光 淨 天, 43

Cựu dịch, 153, 155, 161, 165, 166, 167, 175, 194, 199

Cựu Ninh-mã, 166

Cưu-ma-la-thập, 153, 188

 

D

Dak-bo-hiar-jay (Dag-po-lha-rje, 155

Damamūkonāmasūtra, 41

Dam-tsik-dor-jay (Dam-rshig-rdo-rje),

dbU-ma-pa dPa’-bo-rdo-rje, 25

deity, 68, 92, 95, 96, 98, 99, 101, 102, 106, 124, 125, 127, 129, 205, 230, 234, 241, 242, 243

Devayāna, 52

dGa’-ba-gdong, 25

Dharamsala, 123

dharmakāya, 7, 14, 30, 154, 174, 202

Drak-pa Gyalt-sen, 82

Druk-pa kun-lek, 114

 

Diệu Cát Tường (妙 吉 祥), 24

Diệu Đức (妙 德), 24

Diệu quan sát trí, 129, 138

định huệ đẳng trì (meditative equipoise, 178

Discipline, 262

Do-drup-chen, 177, 185, 195, 197, 198, 204

Du-già bất nhị tương ưng, 74

Du-già hiển mật bất nhị, 98, 99, 125, 242

Du-già nội khí lực (inner wind or breath, 129

Du-già sư, 53, 105, 150, 156, 168, 169, 170, 183, 193, 194, 195, 201, 202, 212, 229, 245

Du-già tantra (yoga-tantra), 15, 111

duy danh–nominally, 185

Duy thức, 15, 16, 28, 45, 48, 54, 58, 61, 75, 81, 142, 157, 174, 175, 187, 210, 211, 212, 213, 214, 216, 227, 231, 232, 253

Duyên khởi, 46, 76, 159, 232, 252, 255

Duyên sinh, 218, 255

dzogchen [rdzogs-chen, 161

 

Đ

Đại lạc thân, 32

Đại phạm thiên, 43

Đại thừa khởi tín luận, 115

Đại cứu kính (Great Perfection, 150

Đại diệu lạc, 32, 84, 90, 106

Đại Kim cương Tối thắng trì đạo thứ đệ khai hiển nhất thiết mật yếu luận, 20

Đại thừa tối thượng tantra, 178

Đại Tỳ-bà-sa bộ, 46

Đại viên cảnh trí, 138

174

Đấng Tối thắng, 9, 21, 34

đẳng trì (meditative stabilization), 222

đạo quản (nāḍī, 140

Đạo sư vũ trụ, 9

Đất xám, 82

Đạt-bảo Cáp-giải (dvags-po lha-rje, 13, 153, 155

Đâu-suất thiên (Joyous, 261

Đơn nhãn Đề-bà, 50, 190

Đức Huệ, 211

Đức Phật Bất Động (A-sơ Phật, 244

Độc giác thừa, 16, 52, 53, 58

Độc lập biện chứng phái 獨 立 辯 證 派, 45

Độc lập luận chứng phái 獨 立 論 證 派, 45

E

Epistemologists, 199

F

Five Scriptural Sutras, 167

Five Stages (Pañcākrama, Rim pa lnga, 198

Foe destroyer, 53

G

gampopa, 13

Ga-rab Dor-je, 162

Garma C. C. Chang, 159

Ga-wa-dong, 24, 25

General Meaning of the “Secret Essence Tantra” (gSang snying spyi don), 177, 199

Gia hạnh đạo, 77, 104, 105

gia hạnh vị, 128, 244, 246

Guhyagarbha, 165

Guhyasamāja, 125, 126, 139, 141, 156, 172, 173, 191, 196, 197, 198, 199, 201, 202, 205

guhyasamāja-tantra, 8, 80

Guṇa, 39

Guru, 9, 115, 164, 262

H

 

Hành tantra ( caryā-tantra, 15, 98, 104, 110, 111, 112

Hê-ru-ka, 68, 69

Hevajra Tanrra, 156

hiện hữu trên cơ sở tự tính, 42, 45, 46, 53, 54, 57, 59, 60, 61, 64, 67, 72, 74, 77, 92, 97, 215

hiện lượng–directly perceiving, 218

Hiền ngu nhân duyên kinh, 41

Hlo-drak Nam-ka-gyel-tsen (Lho-brag Grub-chen Nam-mkha’ -rgyalmrshan), 129, 162

kim cương tantra, 8

Hộ Pháp (護 法, 211

Hộ thần, 57, 68, 69, 92, 96, 97, 99, 102, 112

Hoà âm thiên (和 音 天, 44

Hoá lạc thiên (Enjoying, 261

Huệ quán, 241

, 120

I

Ian Stevenson, 131, 133

indracāpakāya, 162

intermediate state, 126, 135

iṣṭadevatā, 68

J

Jam-dbyangskhyen-brrse-dbang po, 197

Jam-yang-shay-ba-says, 85

Jig-me Ling-pa, 162

Jnanakirti, 108

K

Kalka, 174

Kalmuck, 119, 228

Ka-na Đề-bà, 50, 190

Karuāṇpuṇdararīka, 52

karuṇā, 70

Kaśyapa Chapter Sutra, 106

Kay-drup, 23, 160, 165, 167

Kay-drup-kyung-po-hlay-pa, 23

kết luận (prasaṅga, 160, 219

Khetsun Sangpo, 205

khí (prāṇa), 99

khí lực (energies, 137

Không hành mẫu (Field-Born), 35

Không hành nam, 69

Không vô biên xứ định (空 無 邊 處定, 44

Kiến-chí (kāñcī), 50, 191

Kiếp-tì-la tiên 劫比羅仙, 39

Kim cang tâm (mind-vajra), 177, 179, 181, 182

Kim cương quyền trí ấn, 33

Kim cương Tát-đỏa 金 剛 薩 埵, 74

Kim cương thừa, 7, 11, 14, 16, 17, 22, 23, 31, 33, 67, 68, 70, 74, 82, 103, 202

Kim cương trì, 21, 22, 29, 33

Kì-na Tu-đa-la, 162

King Tri-song-day-dzen (Khri-srongide-bruan, 197

Kinh Hiền Ngu, 41

Kinh Lăng-già, 52

Kinh lượng bộ, 46, 54, 58, 60, 209, 210, 211, 231

Kinh Pháp Hoa, 63

Kyap-chok-pel-sang, 35

L

La-bồi Đa-kiệt, 6

Lam-dre, 82

Lân giác dụ Độc giác, 52, 53

Lang-dar-ma (gLang-dar-ma, 166

Lạt-ma, 5, 6, 19, 23, 27, 65, 82, 85, 113, 114, 149, 150, 155, 168, 169, 170, 171, 197, 200, 205, 262

Lạt-ma U-ma-pa, 25

 

Liên Hoa Sinh, 83, 84, 161, 162, 164, 166

liên tục thống nhất thể, 7, 11, 80, 199, 250

linh môi, 124

Long Thụ (Nāgārjuna), 6, 186, 190

Long-chen-pa, 83, 84, 161

Lo-sang-chö-gyi-gyel-tsen (bLo-bzang-chos-kyi-rgyal-mtshan, 168

Luận Bảo hành vương chính, 100

Luận Du-già sư địa, 53

Lượng học (Valid Cognition, 198

M

Mã Minh, 115

Ma-ha Tất-đạt, 8, 9, 50, 164, 190, 202

Mahākāla, 125

Mahākāli, 125

mahāsiddha, 9, 50, 164, 190

mahāsukha, 70

mahāvairocana, 18, 121, 256

Mahāyoga, 172

maitrī, 76

Maitripāda, 156, 157

maṇḍala, 33, 47, 71

mạn-đà-la, 19, 33

Maṇi, 120

Mañjughoṣa, 24

Mañjuśrī, 24, 82

mantra, 67, 69, 105, 129, 154, 155, 194, 204, 247

māntrikas, 165

Ma-nyek (rMa-myegs), 166

Mar-ba nhà phiên dịch, 156

Mật thừa (Secret Mantra), 165, 195, 196

Mật tông, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 18, 47, 51, 62, 69, 71, 78, 122

Mật-lặc Nhật-ba, 153, 154, 203

mạt-na thức, 142

mẫu tự thiên thần, 243

Meeting of Father and Son Sutra, 106

Middle Way Proponents (Mādhyamika, 199

Mi-la-re-ba, 155, 159

Milarepa, 159, 203

Minh cú luận (明 句 論), 27

Miscellaneous Works, 160, 165

mKhas-grub-khyung-po-lhas-pa, 23

Mon-lam, 6

Mười lực, 182

Murray Gell-Mann, 215

N

Na-lan-đà, 27, 45, 50, 55, 157, 190, 211

Năm điều minh giải (five clarifications), 98

nāro chodrug, 47, 72, 153, 203

Na-rô lục pháp, 47, 71, 153, 203

nāropa, 47, 71, 153, 154, 202

Nepal, 228

Newark, 122

nghi quĩ, 17, 24, 33, 68

Ngũ bộ kinh, 167

Ngũ bộ Phật (five Buddha lineages, 18, 129

Ngũ trí Như Lai, 121, 244

Ngũ trí–exalted wisdoms, 129

Nguyệt Xứng, 15, 27, 55, 157, 158, 171, 173, 188, 214, 260

Nhân duyên tâm luận thích (pratītya-samutpāda-hṛdaya-vṛtti), 27, 158

Nhận thức luận, 199

Nhập bồ-đề hành luận, 55, 56, 65, 174

Nhập trung quán luận (入 中 觀 論, 27, 158

Nhất thiết hữu bộ (sarvāstivāda), 46

Nhị thập kệ tụng (Twenty Stanzas, 216

Nhiên Đăng Cát Tường Trí (燃 燈 吉 祥 智, 56

Như Lai tạng, 31, 80, 122, 206, 213, 257

niết-bàn, 42, 177, 178, 179, 181, 182, 184, 185

Ninh-mã (rNying-ma), 64, 83, 86, 150, 153, 155, 161, 163, 164, 165, 166, 168, 170, 172, 175, 177, 179, 180, 181, 184, 190, 191, 194, 196, 197, 204, 229

Nor-sang-gya-Taishō (Nor-bzang-rgya-mtsho, 180

Nữ Hộ Thần Kim Cương Bhai-ra-va, 69

nucleus, 215

O

Oṃ maṇi padme hūṃ, 119, 121

Oṃ a ra pa tsa na di, 25

OṂ-AH-HUNG, 32

Ornament for Clear Realization, 180

P

padmasambhava, 83, 161, 164

padme, 119, 120, 121

Pañcaśikha, 39

Phạm phụ thiên, 43

Phạm thân thiên, 43

Pháp thân, 7, 14, 18, 29, 30, 31, 32, 80, 88, 91, 93, 94, 97, 98, 100, 126, 129, 135, 154, 162, 174, 181, 202, 205, 207, 223, 245

Pháp thân Phật, 91, 93

pháp vô ngã, 54, 58, 60, 61, 62, 209, 210, 212, 241

Pháp Xứng, 44, 45, 48, 199, 211, 219

Phật Hộ căn bản trung sớ, 55, 189, 214

Phật Hộ 佛 護, 55, 188, 214

Phật Mật, 167

phi phủ định khẳng định, 86, 170

phi tồn tại (non-existent, 216

Phi tưởng phi phi tưởng xứ xứ định (非 想 非 非 想 處定, 44

phi xác định-phủ định (non-affirming negative), 186, 189

Phổ Hiền, 14, 32, 47, 71, 83, 154, 162, 202

phủ định khẳng định, 86, 170

Phúc sinh thiên 福 生 天, 43

phương tiện thiện xảo, 35, 75, 99

Pitṛyāna, 52

Prāmāṇika, 199

prāsaṅgika, 45, 55, 154, 160, 187, 189, 214, 220

pratītya-samutpāda, dependent- arising, 28, 76, 158, 232

Pratyekabuddhayāna, 52

produced by causal conditions, 218

protons, 215

Q

quả địa (effect stage, 135

quán (special insight , vipaśyana, ihag mrhong), 222, 236

Quảng quả thiên (廣 果 天, 43

quark, 215

Qui mậu biện chứng phái 歸 謬 辯 證 派, 45

Qui mậu luận chứng phái 歸 謬 論 證 派, 45

R

Raṅganātha, 50, 191

Ratnarakṣita, 106

rDo-grub-chen ‘Jigs-medbsran-pa’i-nyi-ma, 171

Ren-da-wa (Red-mda’-ba,, 160

Rin-chen-sang-bo (Rin-chen-bzang-po, 155

Rinpoche, 23

S

Sắc cứu kính thiên (色 究 竟 天, 44

Sắc giới, 12, 124, 126, 146, 260

Sắc thân Phật, 91, 92, 93, 97, 101, 207

Sắc thiên thần (form deity, 243

Sa-chen Kun-ga Nying-po, 82

sādhana, 17, 33, 47, 68, 71, 203

sādhita, 68

Sahajavajra, 157

sahasrāhapadma, 140

Śākya Pandita, 82, 87

samādhi, 72, 73, 234

śamatha-vipaśyanā, 76

Sāṃkhya, 39

Sammitīyaśātra, 224

saṃṛvṛti-satya, 176

Śāntideva, 55

Sarvavid, 18

satyadvaya, 176

sautrāntika, 46, 209, 210, 211

Secret Mantra vehicle, 11

selflessness of phenomena, 209, 210

Sera, 6

Sikkim, 228

Số luận sư (Kapila), 39

sơ thiền (first concentration, 241

So-nam Tse-mo, 82

Sö-nam-sang-po, 35

Sublime Continuum of The Great Vehicle (Uttaratantra), 121, 206

T

Tác tantra (kriyā-tantra), 15,98, 104, 110, 111, 112, 242

Tak-tsang (sTag-tshang), 110

Tam luận tông, 51, 191

tâm sở, 142, 256

Tam thập tam thiên (Heaven of the Thirty-Three, 261

tâm vương, 142

Tân dịch, 77, 153, 155, 161, 163, 164, 172, 173, 174, 175, 177, 179, 183, 184, 186, 191, 193, 194, 195, 196, 198, 200, 201, 203

Tang-duyên, 164, 167

Tánh không (śūnyatā), 25, 41, 64, 67, 95, 96, 106, 128, 159, 202, 220, 221, 252

Tantric Practic in Nyingma, 205

tantrists, 165

Tạo tác vị, 106, 107

Tát-ca (Sa-skya), 82, 153, 155, 160, 168, 170, 198, 229

Tathāgatagarbha, 122

Tathāgatayāna, 52

Tattvadaśaka, De kho na nyid bcu pa, 157

Tattvadaśakatīkā (De kho no nyid bcu pa’i rgya cher ‘grel pa), 157

Ter-ma, 84, 164

Tha hoá tự tại thiên, 261

thân cầu vồng, 162

Thần chú Không hành mẫu (Mantra-Born Sky-Goers), 35

thân trung ấm, 135, 146, 147, 149, 244, 256

Thăng-ka, 33

Thanh Biện (清 辯, 55, 175, 186,188, 214

Thành sở tác trí, 129, 138

Thánh Thiên (āryadeva), , 50, 190, 15, 28, 158, 173

Thanh thiên thần (sound deity, 242

thành tựu tuyệt đối (attained ultimate, 178

thành tựu vị (stage of completion), 173

Thập địa, 31, 77, 101

Thập như kệ (Ten Suznzas on Suchness, 156

Thấp-bà (śiva, 140

Thế Thân, 136, 210, 212, 216, 226, 227

Thể tính (ngo bo), 181

The Yoga of Tibet, 243

Thí dụ bộ 譬 喩 部, 46

Thiện kiến thiên (善 見 天, 44

Thiểu quang thiên, 43

Thiểu tịnh thiên (少 淨 天, 43

thông đạt–breakthrough, 189, 192

Thủ ấn thiên thần, 243

Thụ dụng thân, 21, 30, 31, 245

thực tại quy ước, 176

thực tại tuyệt đối (practical ultimate, 178

Thức vô biên xứ xứ định (識 無 邊 處定, 44

Thượng toạ bộ (Theravāda, 224

tỉ lượng–inferential consciousnesses, 219

Tì-bà-sa luận (mahāvibhāṣā), 46

Tibetan Book of the Dead, 149

Tịch Thiên 寂 天, 55

Tì-ma-la Mật-đa, 83, 161, 162

Tịnh độ, 21, 30, 31

Tịnh Hữu, 83, 162, 166

tinh trích (drops of essential fluid, 137, 138

 Five Long Life Sisters” (Tshe ring nsched lnga)., 159

Tông-khách-ba, 5, 6, 10, 13, 16, 22, 23, 24, 25, 27, 29, 32, 34, 35, 39, 47, 56, 58, 59, 71, 76, 81, 82, 83, 85, 87, 96, 104, 110, 156, 160, 161, 163, 170, 198, 243

Trần-na (Dignga, 199

Treasury of Knowledge, 136

Treasury of the Supreme Vehicle (Theg pa ‘i mchog rin po the ‘i mdzod), 201

Treatise on the Middle Way, 87, 187

Trí độ thừa, 75, 78, 103, 104, 106, 107, 108

Trí huệ cực quang, 32

trí huệ đại diệu lạc, 69, 71

trí huệ nhận thức tánh không, 120

Trí Khải Đại sư, 76

Trí pháp thân, 29, 32, 70, 93

trikāya, 30, 226

Tripitakamala, 51, 107, 108, 109

Tri-song-day-then (Khri-srog-lde-brstan, 164

Trung biên phân biệt luận, 28, 178

Tứ bách luận (catuḥśataka), 28, 50, 158, 191

Tứ diệu đế, 51, 131, 132, 225, 241

Tư lương đạo, 77, 104, 105

Từ thị Di-lặc, 28, 63

Tứ thiên vương (Four Great Royal Lineages, 261

Tử thư Tây Tạng, 149, 151

tự tính không, 95

Tự tính thân, 29, 32

Tứ vô lượng tâm, 94

Tu-dạ-ma thiên (Free From Combat, 261

tulku, 23, 32, 168

Tương ưng Tantra, 110

tuỳ duyên tuyệt đối (concordant ultimate), 176

tuyệt đối khách quan (objective ultimate, 178

Tỳ-lô-giá-na, 18, 21, 94, 244, 256

Ứng hoá thân, 30, 94, 95, 96, 126, 135

Ứng thành tông 應 成 宗, 45, 154

U

Universal Monarch, 100

upāya-kauśalya, 70

V

Vaibhāṣikas, 224, 226

(Vairocanabhisaṃbodhi Tantra 104

(Vairoca-nābhisaṃbodhi), 105,

Vajra, 21, 33

Vajradhara, 14, 20, 33

Vajrapañjara Tantra, 242

vajrayāna, 16, 202

Va-la-bi (valabhī), 211

Văn-thù-sư-lợi, 23, 24, 25, 26, 27, 34

Viên thành thật (thoroughly established natures, 213

Vimala-mitra, 83, 161, 167

Vô lượng quang thiên (無 量 光 天, 43

Vô lượng tịnh thiên (無 量 淨 天, 43

Vô Năng Thắng, 28

Vô ngã (anātman, 176

Vô nhiệt thiên (無 熱 天, 44

Vô phiền thiên (無 煩 天, 43

Vô sắc giới, 12, 124, 146, 260

Vô sở hữu xứ xứ định (無 所 有 處定, 44

Vô thượng Du-già tantra, 8, 14, 16, 19, 20, 80, 84

Vô thượng thiên thần, 242

Vô tưởng thiên (無 想 天, 43

Vô vân thiên (無 雲 天, 43

vô vi (asaṃskṛta, 179

W

W. Y. Evans Wentz, 149

Wisdom Truth Body, 29

X

Xích Tùng Đức Tán Vương Tây Tạng, 167

Y

Y tha khởi (Other-powered or dependent natures, 213

Y tự khởi tông 依 自 起 宗, 45

Y tự khởi Trung quán tông, 45, 86, 231

Yab-Yum, 14

Yāna, 52

yidam, 32, 68

Tạo bài viết
Người con Phật nghĩ gì về án tử hình? Đứng về phương diện cá nhân, rất minh bạch rằng không Phật tử nào ủng hộ án tử hình. Đứng về phương diện quốc gia, thực tế là rất nhiều quốc gia -- nơi Phật giáo gần như quốc giáo, như Thái Lan, Miến Điện, Sri Lanka… -- vẫn duy trì và thực hiện án tử hình.
Vừa qua, được sự ủy nghiệm của Giáo Hội Tăng Già Khất Sĩ Thế Giới từ ngày 08 tháng 7 đến 15 tháng 7 năm 2018 tại Như Lai Thiền Tự, San Diego đã trang nghiêm tổ chức khóa An Cư Kiết Hạ 2018 với gần 200 Chư Tôn Đức Tăng –Ni đến từ các truyền thống Phật giáo trở về cấm túc an cư tu học.
Chùa Hương Sen hôm cuối tuần đã nhận một món quà tặng quý giá: 120 thùng sách Phật học. Đó là toàn bộ thư viện Phật học của Cư sĩ Mật Nghiêm Đặng Nguyên Phả lưu giữ trong nhiều thập niên tu học, hoạt động.