Kinh Địa Ngục

30/12/20153:41 SA(Xem: 1734)
Kinh Địa Ngục

KINH PHÁP CÚ HÁN TẠNG
Thích Nhất Hạnh Việt dịch
Thể kệ: Nguyên Định (chữ đậm)

Kinh Địa Ngục

 

Địa ngục có mặt ngay trong hiện tại, nếu mình phạm giới, nếu mình làm chứng nhân gian dối, nếu mình gây ra oan ức cho người vô tội.

 Địa Ngục Phẩm Pháp Cú Kinh đệ tam thập
地獄品法句經第三十
Kinh Địa Ngục
Dịch từ kinh Pháp Cú trong Hán tạng
Phẩm thứ 30

 Phẩm này có 16 bài kệ. Các bài kệ 2, 3, 6, 7 và 8 đặc biệt nói tới sự hành trì của người xuất gia, là những tiếng chuông chánh niệm gióng lên cho người xuất gia. Những bài khác là để răn dạy cho cả hai giới xuất giatại gia. Địa ngục có mặt ngay trong hiện tại, nếu mình phạm giới, nếu mình làm chứng nhân gian dối, nếu mình gây ra oan ức cho người vô tội. Bốn bài kệ chót đưa ra những tiêu chuẩn hành động chính xác để đừng tạo nhân địa ngục.

Bài thứ 8 nêu lên phương châm thật đơn giản: những gì thường nhật cần làm thì phải nên làm và làm hết lòng. Nên tránh xa những tập tục dị đoan, đừng học thói quen tung lên bụi mờ.

 

Bài kệ 1

Vọng ngữ địa ngục cận                  妄  語  地  獄  近

Tác chi ngôn bất tác                      作  之  言  不  作

Nhị tội hậu câu thọ                        二  罪  後  俱  受

Thị hành tự khiên vãng                  是  行  自  牽  往

 Nói dối sẽ đi vào địa ngục. Có làm mà nói không làm, cả hai tội ấy đều sẽ đưa tới sự tiếp nhận quả báo. Tự mình gây nghiệp, nghiệp kéo mình đi.

Nói dối, địa ngục

Làm mà nói không

Đều có quả báo;

Tự mình gây nghiệp

Nghiệp kéo mình đi.

 

 

Bài kệ 2

Pháp y tại kỳ thân                          法  衣  在  其  身

Vi ác bất tự cấm                           為  惡  不  自  禁

Cẩu một ác hành giả                      苟  沒  惡  行  者

Chung tắc đọa địa ngục                  終  則  墮  地  獄

 Pháp y còn khoác trên thân mà cứ tiếp tục làm điều ác, không biết tự chế, khinh suất, tự đánh mất mình trong hành động xấu, cuối cùng vị Tỳ-khưu sẽ phải rơi vào địa ngục.

Cà sa trên thân

Cứ làm điều ác

Không biết tự chế

Khinh suất xấu xa

Rơi vào địa ngục.

 

 

Bài kệ 3

Vô giới thọ cúng dường                無  戒  受  供  養

Lý khởi bất tự tổn                           理  豈  不  自  損

Tử đạm thiêu thiết hoàn                  死  噉  燒  鐵  丸

Nhiên nhiệt kịch hỏa thán                然  熱  劇  火  炭

 Phạm giới mà vẫn tiếp nhận sự cúng dường thì làm sao mà tránh khỏi sự tổn hại của phước đức tự thân? Chết đi sẽ phải nuốt viên sắt nóng và hình hài sẽ bị lửa đốt cháy thành than.

Phạm giới mà vẫn

Nhận sự cúng dường

Sao khỏi tổn phước;

Chết đi sẽ phải

Nuốt viên sắt nóng

Hình hài bị lửa

Đốt cháythành than.

 

 

Bài kệ 4

Phóng dật hữu tứ sự                      放  逸  有  四  事

Hảo phạm tha nhân phụ                  好  犯  他  人  婦

Ngọa hiểm phi phước lợi               臥  險  非  福  利

Hủy tam dâm dật tứ                      毀  三  淫  泆  四

 Phóng túng và có ý muốn xâm phạm đến tiết hạnh của người sẽ đưa tới bốn tai hại: thứ nhất là gặp tai họa, thứ hai là đánh mất tất cả mọi phúc lợi, thứ ba là bị chê bai, thứ tư là trở nên dâm dật.

Buông lung tà hạnh

Đưa bốn tai hại:

Tai họa, mất phúc

Chê bai, dâm dật.

 

 

Bài kệ 5

Bất phước lợi đọa ác                      不  福  利  墮  惡

Úy ác úy lạc quả                             畏  惡  畏  樂  寡

Vương pháp trọng phạt gia              王  法  重  罰  加

Thân tử nhập địa ngục                     身  死  入  地  獄

Những kẻ ấy đánh mất phước đức, đi về nẻo tối tăm, sợ hãi, mất an vui, bị pháp luật trừng phạt và khi chết sẽ đọa xuống địa ngục.

 

Đánh mất phước đức

Về nẻo tối tăm

Sợ hãi không an

Pháp luật trừng phạt

Đọa xuống địa ngục.

 

 

Bài kệ 6

Thí như bạt gian thảo                      譬  如  拔  菅  草

Chấp hoãn tức thương thủ               執  緩  則  傷  手

Học giới bất cấm chế                      學  戒  不  禁  制

Ngục lục nãi tự tặc                        獄  錄  乃  自  賊

 Nắm quá chặt một nắm cỏ Kusa thì sẽ bị đứt tay, kẻ thọ giới rồi mà không hành trì giới thì thế nào cũng tự làm hại mình, sổ sách địa ngục thế nào cũng có ghi chép những gì mình đã phạm.

Nắm chặt  nắm cỏ

Kusa đứt tay

Thọ giới không trì

Tự làm hại mình

Sổ sách địa ngục

Ghi chép rõ ràng.

 

 

 Bài kệ 7

Nhân hành vi mạn nọa                   人  行  為  慢  惰

Bất năng trừ chúng lao                   不  能  除  眾  勞

Phạm hạnh hữu điếm khuyết           梵  行  有  玷  缺

Chung bất thọ đại phước                 終  不  受  大  福

 Hành đạokiêu mạn và lười biếng thì không có khả năng diệt trừ được trần lao. Đời sống phạm hạnh mà bị hoen ố thì cuối cùng người hành đạo cũng không đạt được hạnh phúc lớn.

Kiêu mạn lười biếng

Không diệt bụi trần

Đạo hạnh hoen ố

Hành đạo thất bại.

 

 

Bài kệ 8

Thường hành sở đương hành             常  行  所  當  行

Tự trì tất lệnh cường                         自  持  必  令  強

Viễn ly chư ngoại đạo                        遠  離  諸  外  道

Mạc tập vi trần cấu                            莫  習  為  塵  垢

 Những gì thường nhật cần làm thì phải nên làm và phải làm với tất cả khả năng mình. Nên tránh xa những tập tục dị đoan, đừng học thói quen tung lên bụi mờ.

Cần làm phải làm

Với hết khả năng

Tránh tục dị đoan

Đừng tung bụi mờ.

 

 

Bài kệ 9

Vi sở bất đương vi                          為  所  不  當  為

Nhiên hậu trí uất độc                       然  後  致  欝  毒

Hành thiện thường cát thuận            行  善  常  吉  順

Sở thích vô hối lận                           所  適  無  悔  恡

 Làm những việc không nên làm thì sau này sẽ gánh chịu nhiều độc hại. Làm điều lành thì đem tới nhiều điều may mắnthuận lợi, sau đó cảm thấy thoải mái và sẽ không bao giờ hối hận.

Làm việc không nên

Gánh chịu độc hại;

Làm lành gặp may

Cảm thấy thoải mái

Không gì hối hận.

 

 

Bài kệ 10

Kỳ ư chúng ác hành                       其  於  眾  惡  行

Dục tác nhược dĩ tác                      欲  作  若  已  作

Thị khổ bất khả giải                        是  苦  不  可  解

Tội cận nan đắc tị                           罪  近  難  得  避

 Những hành vi sai trái mà mình định làm hoặc đã làm, các khổ đau do chúng gây ra khó mà giải trừ được. Khi quả báo đến thì khó mà tránh thoát.

Hành vi sai trái

Định hoặc đã làm

Gây ra khổ đau

Khó giải trừ được;

Khi quả báo đến

Khó mà tránh thoát.

 

 

Bài kệ 11

Vọng chứng cầu bại                        妄  證  求  敗

Hành dĩ bất chánh                           行  已  不  正

Oán trấm lương nhân                      怨  譖  良  人

Dĩ  uổng trị sĩ                                 以  抂  治  士

Tội phược tư nhân                          罪  縛  斯  人

Tự đầu vu khanh                             自  投  于  坑

Như bị biên thành                            如  備  邊  城

Trung ngoại lao cố                          中  外  牢  固

Làm chứng nhân gian dối để cho kẻ khác bị hại, làm những việc bất chánh, gây ra oan ức cho người vô tội, dùng những biện pháp không ngay thẳng để hại người, những việc làm như thế sẽ trói buộc mình và làm cho mình rơi xuống hầm hố của địa ngục.

 

Làm chứng gian dối

Kẻ khác bị hại

Làm việc bất chính

Gây ra oan ức

Làm sai hại người

Tất trói buộc mình

Rơi xuống địa ngục.

 

 

 

Bài kệ 12

Tự thủ kỳ tâm                                 自  守  其  心

Phi pháp bất sanh                          非  法  不  生

Hành khuyết trí ưu                           行  缺  致  憂

Lệnh đọa địa ngục                           令  墮  地  獄

 Như kẻ cố thủ thành quách ở biên ải, trong ngoài đều phải kiên cố, ta phải giữ gìn tâm ta để cho những việc phi pháp đừng có dịp phát sinh. Bởi vì mọi sơ sót đều có thể đem tới lo âu và làm cho mình rơi vào địa ngục.

Cố thủ thành quách

Ở nơi biên ải

Trong ngoài kiên cố

Giữ gìn tâm ta

Không cho phát sinh

Những việc phi pháp

Sơ sót đem lo

Rơi vào địa ngục.

 

 

 

Bài kệ 13

Khả tu bất tu                                可  羞  不  羞

Phi tu phản tu                                 非  羞  反  羞

Sanh vi tà kiến                                生  為  邪  見

Tử đọa địa ngục                            死  墮  地  獄

Cái sai lạc mà nói không sai lạc, cái không sai lạc mà nói là sai lạc, lúc sống cứ mang tà kiến này thì khi chết sẽ sa vào địa ngục.

 

Sai lạc nói không

Không sai nói sai

Sống mang tà kiến

Chết sa địa ngục.

 

 

Bài kệ 14

Khả úy bất úy                                可  畏  不  畏

Phi úy phản úy                               非  畏  反  畏

Tín hướng tà kiến                           信  向  邪  見

Tử đọa địa ngục                             死  墮  地  獄

 Cái đáng sợ mà không sợ, cái không đáng sợ mà sợ, tin tưởng vào cái thấy sai lạc ấy thì khi chết sẽ sa vào địa ngục.

Đáng sợ không sợ

Không đáng mà sợ

Tin tưởng sai lạc

Chết sa địa ngục.

 

 

Bài kệ 15

Khả tị bất tị                                     可  避  不  避

Khả tựu bất tựu                              可  就  不  就

Ngoạn tập tà kiến                           翫  習  邪  見

Tử đọa địa ngục                             死  墮  地  獄

 Cái đáng trách mà không chịu trách, cái không đáng trách mà cứ trách, cứ theo cái thói quen ấy thì khi chết sẽ sa vào địa ngục.

Đáng trách mà không

Không đáng lại trách

Theo thói quen ấy

Chết sa địa ngục.

 

 

Bài kệ 16

Khả cận tắc cận                              可  近  則  近

Khả viễn tắc viễn                            可  遠  則  遠

Hằng thủ chánh kiến                       恒  守  正  見

Tử đọa thiện đạo                            死  墮  善  道

 Cái đáng thân cận thì nên thân cận, cái cần lánh xa thì nên lánh xa, thường xuyên duy trì chánh kiến thì khi chết sẽ đi về nẻo an lành.

Đáng thân thì nên

Cần lánh thì nên

Duy trì chánh kiến

Chết về nẻo lành.





Tạo bài viết
25/04/2010(Xem: 114091)
“… sự dối trá đã phổ biến tới mức nhiều người không còn nhận ra là mình đang nói dối, thậm chí một cách vô thức, người ta còn vô tình cổ xúy cho sự giả dối. Nói năng giả dối thì được khen là khéo léo”…
Xin giới thiệu video ngày lễ Vu Lan (ngày 2.9.2018) tại thiền viện Đạo Viên, đây là thiền viện duy nhất tại Canada thuộc hệ phái Thiền Trúc Lâm của HT. Thích Thanh Từ, hoạt động đã trên 10 năm.